Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
07/2008/QĐ-UBND
Right document
Về thi hành Luật Đất đai
181/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thi hành Luật Đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thi hành Luật Đất đai
- Về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. (Có quy định chi tiết kèm theo).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
- (Có quy định chi tiết kèm theo).
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 32/2006/QĐ-UBND ngày 08/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định mức giao đất ở mới để tự xây dựng nhà ở; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình, cá nhân.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau: 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
- Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau:
- 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 32/2006/QĐ-UBND ngày 08/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định mức giao đất ở mới để tự xây dựng nhà ở
- hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao
- hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình, cá nhân.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Chí Thức QUY ĐỊNH Cụ thể...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau: a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này; b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý
- 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau:
- a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này;
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã
- Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký./.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này điều chỉnh các nội dung mà Luật Đất đai, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 phân cấp cho UBND cấp tỉnh cụ thể hoá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, với các nội dung sau đây: a. Hạn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất
- thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất
- Phạm vi điều chỉnh:
- Quyết định này điều chỉnh các nội dung mà Luật Đất đai, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 phân cấp cho UBND cấp tỉnh cụ thể hoá cho phù hợp vớ...
- Hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để tự xây dựng nhà ở tại đô thị hoặc nông thôn theo quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà n...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp 1. Trường hợp được cơ quan nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá đất. 2. Các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất xây dựng nhà ở để bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; các dự...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất 1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch. 2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm; đất rừn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất
- 1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch.
- 2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm
- Điều 2. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp
- 1. Trường hợp được cơ quan nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá đất.
- 2. Các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất xây dựng nhà ở để bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất ở 1. Khu vực đô thị (nội thị xã, thị trấn) : Diện tích tối thiểu để được công nhận là diện tích đất ở sau khi tách thửa phải từ 40 m 2 trở lên, chiều rộng theo mặt đường tối thiểu là 4 m và phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt tại khu vực. 2. Khu vực nông thôn: Diện tích tối thi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất 1. Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước gồm: a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất; b) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất; c) Kết quả khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích; d) Chất lượng vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước gồm:
- a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất;
- b) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất;
- Khu vực đô thị (nội thị xã, thị trấn) :
- Diện tích tối thiểu để được công nhận là diện tích đất ở sau khi tách thửa phải từ 40 m 2 trở lên, chiều rộng theo mặt đường tối thiểu là 4 m và phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt tại khu vực.
- Khu vực nông thôn:
- Left: Điều 3. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất ở Right: Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất
Left
Điều 4.
Điều 4. Hạn mức giao đất ở mới khu vực đô thị (nội thị xã, thị trấn) 1. Các vị trí giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích từ 50 m 2 đến 100 m 2 /hộ. Chiều rộng theo mặt đường tối thiểu là 5 m. 2. Các vị trí còn lại: Diện tích từ 60 m 2 đến 120 m 2 /hộ. Chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 5 m.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất 1. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trong các trường hợp sau: a) Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất
- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 n...
- a) Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc; chính sách xoá bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất và các hình thức bóc lột thực dân, phong kiến ở miền Nam;
- Điều 4. Hạn mức giao đất ở mới khu vực đô thị (nội thị xã, thị trấn)
- 1. Các vị trí giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích từ 50 m 2 đến 100 m 2 /hộ. Chiều rộng theo mặt đường tối thiểu là 5 m.
- 2. Các vị trí còn lại: Diện tích từ 60 m 2 đến 120 m 2 /hộ. Chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 5 m.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hạn mức giao đất ở mới khu vực nông thôn 1. Đối với khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã: a.Từ 100 m 2 đến 150 m 2 /hộ đối với các vị trí giáp đường trục chính. Chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 5 m. b.Từ 150 m 2 đến 200 m 2 /hộ cho các vị trí còn lại. Chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 6 m. 2. Kh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về đất đai 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về đất đai và đầu tư cho hoạt động sự nghiệp địa chính (bao gồm khảo sát, đo đạc, lập các loại bản đồ về đất đai; đánh giá phân hạng đất; lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
- 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về đất đai và đầu tư cho hoạt động sự nghiệp địa chính (bao gồm khảo sát, đo đạc, lập các loại bản đồ về đất đai
- đánh giá phân hạng đất
- Điều 5. Hạn mức giao đất ở mới khu vực nông thôn
- 1. Đối với khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã:
- a.Từ 100 m 2 đến 150 m 2 /hộ đối với các vị trí giáp đường trục chính. Chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 5 m.
Left
Điều 6.
Điều 6. Một số nguyên tắc để xác định lại hạn mức đất ở 1. Việc xác định hạn mức công nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 dưới đây trên cơ sở nguyện vọng của các hộ gia đình, cá nhân. 2. Tổng diện tích...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân loại đất 1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau: a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phân loại đất
- 1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau:
- a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Điều 6. Một số nguyên tắc để xác định lại hạn mức đất ở
- Việc xác định hạn mức công nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9...
- Tổng diện tích công nhận là đất ở khi xác định lại hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân tối thiểu không nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới tại các khu vực dân cư tương ứng và tối đa không v...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng (hình thành) từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 1. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5, Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tíc...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xác định thửa đất 1. Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau: a) Thửa đất có ranh giới xác định trong quá trình sử dụng đất; b) Thửa đất có ranh giới được xác định khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; c) Thửa đất có ranh giới được xác định khi hợp nhiều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Xác định thửa đất
- 1. Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau:
- a) Thửa đất có ranh giới xác định trong quá trình sử dụng đất;
- Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng (hình thành) từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993
- Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5, Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đấ...
- a. Khu vực đô thị: Bằng hai (02) lần với hộ dưới 5 khẩu; bằng ba (03) lần với hộ có từ 5 khẩu trở lên so với hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quy định này.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng (hình thành) từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai 1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau: a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai
- 1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau:
- a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng (hình thành) từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại...
- a. Hộ thuộc khu vực đô thị mức công nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy định này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác định lại diện tích đất ở có vườn, ao 1. Trong quá trình thực hiện bồi thường về đất (trước khi bồi thường) hoặc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý đất đai nếu diện tích đất ở ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân chưa phù hợp với quy định của Luật Đất đai, Nhà nước sẽ xác định lại...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai. 2. Uỷ ban nhân d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi...
- 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và thành lập các chi nhánh của Văn phòng tại các...
- Điều 9. Xác định lại diện tích đất ở có vườn, ao
- Trong quá trình thực hiện bồi thường về đất (trước khi bồi thường) hoặc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý đất đai nếu diện tích đất ở ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ...
- Hộ gia đình đã được giao đất ở, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất khi thực hiện quy hoạch mở đường giao thông đi qua giữa mảnh đất ở.
Left
Điều 10.
Điều 10. Xử lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một số trường hợp đặc biệt 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có ao vườn đã xây dựng nhà ở mà diện tích xây dựng nhà ở vượt hạn mức quy định thì được giải quyết theo khoản 2 Điều 80 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. 2. Trường hợp đặc biệt h...
Open sectionRight
Điều 80.
Điều 80. Đất ở có vườn, ao và đất nông nghiệp có vườn, ao trong khu dân cư 1. Người sử dụng đất ở có vườn, ao thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 50 của Luật Đất đai đối với diện tích được xác định là đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 80. Đất ở có vườn, ao và đất nông nghiệp có vườn, ao trong khu dân cư
- Người sử dụng đất ở có vườn, ao thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 6...
- Đối với phần diện tích đất đã xây dựng nhà ở mà vượt diện tích được xác định là đất ở theo hạn mức quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai thì phần diện tích vượt hạn mức đó được x...
- Điều 10. Xử lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một số trường hợp đặc biệt
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có ao vườn đã xây dựng nhà ở mà diện tích xây dựng nhà ở vượt hạn mức quy định thì được giải quyết theo khoản 2 Điều 80 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngà...
- 2. Trường hợp đặc biệt hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã xây dựng nhà ở trên diện tích được giao nhỏ hơn 40 m 2 trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
Left
Điều 11.
Điều 11. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình và cá nhân 1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 3 ha đối với mỗi loại đất. 2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm cho mỗi hộ g...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai 1. Tổ chức sự nghiệp có thu, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp phép hoạt động hoặc được đăng ký hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai. 2. Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai
- 1. Tổ chức sự nghiệp có thu, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp phép hoạt động hoặc được đăng ký hoạt động dịch vụ trong quản...
- 2. Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:
- Điều 11. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình và cá nhân
- 1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 3 ha đối với mỗi loại đất.
- 2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 ha.
Left
Điều 12.
Điều 12. Việc hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 43, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ được cụ thể như sau 1. Đối với diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ quy định tại khoản 2...
Open sectionRight
Điều 102.
Điều 102. Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 102. Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đ...
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương chung về ''dồn điền đổi thửa'' thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ p...
- Việc hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 43, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ đượ...
- Đối với diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ quy định tại khoản 2 Điều 43, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, diện tích đất được t...
- Đối với thửa đất nông nghiệp liền kề theo quy định tại khoản 3 Điều 43, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa không quá n...
Left
Điều 13.
Điều 13. Việc bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ - Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp trong trường hợp không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng và...
Open sectionRight
Điều 103.
Điều 103. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. 2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 103. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
- 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch...
- Điều 13. Việc bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
- - Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp trong trường hợp không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng và không có nguyện...
- - Đối với khu vực đô thị: Diện tích thu hồi đến 1.000 m 2 bồi thường một (01) lô; diện tích trên 1.000 m 2 bồi thường hai (02) lô.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quy định về tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở trên thửa đất có vườn, ao trong đô thị Việc xây dựng nhà ở trên thửa đất có vườn, ao được công nhận là đất ở trong đô thị phải đảm bảo theo quy chuẩn xây dựng diện tích tối thiểu xây dựng nhà ở bằng 40% diện tích thửa đất để phù hợp với cảnh quan đô thị.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế 1. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này; phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn phải được thể hiện trên bản đồ địa chính; trường hợp q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- 1. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này
- phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn phải được thể hiện trên bản đồ địa chính
- Điều 14. Quy định về tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở trên thửa đất có vườn, ao trong đô thị
- Việc xây dựng nhà ở trên thửa đất có vườn, ao được công nhận là đất ở trong đô thị phải đảm bảo theo quy chuẩn xây dựng diện tích tối thiểu xây dựng nhà ở bằng 40% diện tích thửa đất để phù hợp với...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các ngành, các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo, đôn đốc các cấp, các ngành triển khai thực hiện quy định này. 2. Cục Thuế tỉnh chỉ đạo Chi Cục Thuế các huyện, thị xã phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã áp...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và M...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất...
- 2. Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng.
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo, đôn đốc các cấp, các ngành triển khai thực hiện quy định này.
- Cục Thuế tỉnh chỉ đạo Chi Cục Thuế các huyện, thị xã phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã áp dụng quy định này vào thu tiền sử dụng...
- 3. Sở Xây dựng hướng dẫn các huyện, thị xã lập quy hoạch chi tiết các khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn làm cơ sở cho việc giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Left: Điều 15. Trách nhiệm của các ngành, các cấp Right: Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Unmatched right-side sections