Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam
40/QĐ-HĐQL
Right document
Quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
25/2022/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ban hành Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN).
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc NHNN: Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ Tài chính - Kế toán, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là NHNN chi nhánh). 2. Các đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các đơn vị thuộc NHNN: Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ Tài chính - Kế toán, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là...
- 2. Các đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền mặt tại NHNN.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổng Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRONG NƯỚC QUA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thực hiện công tác kế toán 1. Vụ Tài chính - Kế toán thực hiện kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển và tiêu huỷ tiền mặt tại các kho tiền Trung ương, kho tiền tiêu hủy. 2. NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch thực hiện kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành và thu hồi tiền mặt tại kho tiền NHNN chi nhánh, Sở Gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thực hiện công tác kế toán
- 1. Vụ Tài chính - Kế toán thực hiện kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển và tiêu huỷ tiền mặt tại các kho tiền Trung ương, kho tiền tiêu hủy.
- 2. NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch thực hiện kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành và thu hồi tiền mặt tại kho tiền NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch.
- Tổng Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu...
- QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRONG NƯỚC
- QUA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. 1- Quy chế này áp dụng cho các đối tượng sau: a) Ngân hàng Phát triển Việt Nam; b) Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam gồm các tổ chức, khách hàng có quan hệ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, vay vốn ODA, uỷ thác cho vay, uỷ thác cấp phát qua Ngân hàng Phát triển V...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hạch toán tiền mặt mới in, đúc 1. Hạch toán đối với tiền mặt mới in, đúc chưa công bố lưu hành: a) Tại Vụ Tài chính - Kế toán: - Khi nhập kho tiền Trung ương: Căn cứ biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán: Nợ TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền ) -...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hạch toán tiền mặt mới in, đúc
- 1. Hạch toán đối với tiền mặt mới in, đúc chưa công bố lưu hành:
- a) Tại Vụ Tài chính - Kế toán:
- Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.
- 1- Quy chế này áp dụng cho các đối tượng sau:
- a) Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Left
Điều 2.
Điều 2. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán. 1- Ngân hàng Phát triển Việt Nam được mở tài khoản cho hoạt động thanh toán của các tổ chức, khách hàng có quan hệ tín dụng, có sử dụng dịch vụ thanh toán nêu tại Khoản 1 Điều 1 quy chế này, bao gồm: a) Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm: - Các t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hạch toán tiền mẫu, tiền lưu niệm 1. Hạch toán tiền mẫu: a) Hạch toán nhập tiền mẫu: Căn cứ biên bản giao nhận tiền mẫu, lệnh điều chuyển (trường hợp điều chuyển tiền mẫu giữa các kho tiền NHNN), bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán: Nợ TK 00100401 - Tiền mẫu ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành ) Hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hạch toán tiền mẫu, tiền lưu niệm
- 1. Hạch toán tiền mẫu:
- a) Hạch toán nhập tiền mẫu: Căn cứ biên bản giao nhận tiền mẫu, lệnh điều chuyển (trường hợp điều chuyển tiền mẫu giữa các kho tiền NHNN), bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
- Điều 2. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán.
- 1- Ngân hàng Phát triển Việt Nam được mở tài khoản cho hoạt động thanh toán của các tổ chức, khách hàng có quan hệ tín dụng, có sử dụng dịch vụ thanh toán nêu tại Khoản 1 Điều 1 quy chế này, bao gồm:
- a) Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:
Left
Điều 3.
Điều 3. Đảm bảo khả năng thanh toán. 1- Khả năng thanh toán là số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán và hạn mức thấu chi (nếu có) hoặc hạn mức tín dụng (nếu có) 2- Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải đảm khả năng thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán mà mình đã lậ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hạch toán xuất Quỹ dự trữ phát hành để nhập Quỹ nghiệp vụ phát hành 1. Kho tiền Trung ương là đơn vị điều chuyển, ủy nhiệm cán bộ đến giao tiền mặt tại kho của Sở Giao dịch: a) Tại Vụ Tài chính - Kế toán: Khi xuất tiền mặt thuộc Quỹ dự trữ phát hành, căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho và biên bản giao nhận tiền, Vụ Tài ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hạch toán xuất Quỹ dự trữ phát hành để nhập Quỹ nghiệp vụ phát hành
- 1. Kho tiền Trung ương là đơn vị điều chuyển, ủy nhiệm cán bộ đến giao tiền mặt tại kho của Sở Giao dịch:
- a) Tại Vụ Tài chính - Kế toán:
- Điều 3. Đảm bảo khả năng thanh toán.
- 1- Khả năng thanh toán là số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán và hạn mức thấu chi (nếu có) hoặc hạn mức tín dụng (nếu có)
- 2- Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải đảm khả năng thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán mà mình đã lập.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý ngoại hối trong hoạt động thanh toán. Ngân hàng Phát triển Việt Nam, người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối trong việc mở tài khoản, thực hiện và sử dụng dịch vụ thanh toán.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc trong công tác kế toán các loại tiền và báo Nợ, báo Có thừa, thiếu tiền phát hiện trong kiểm đếm 1. Quy ước giá trị khi hạch toán nhập, xuất các loại tiền: a) Đối với các loại tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành: Giá trị hạch toán khi nhập, xuất Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc trong công tác kế toán các loại tiền và báo Nợ, báo Có thừa, thiếu tiền phát hiện trong kiểm đếm
- 1. Quy ước giá trị khi hạch toán nhập, xuất các loại tiền:
- a) Đối với các loại tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành:
- Điều 4. Quản lý ngoại hối trong hoạt động thanh toán.
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam, người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối trong việc mở tài khoản, thực hiện và...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II SỬ DỤNG VÀ THỰC HIỆN DỊCH VỤ THANH TOÁN
Open sectionRight
Chương II
Chương II HẠCH TOÁN KẾ TOÁN GIAO NHẬN, ĐIỀU CHUYỂN, PHÁT HÀNH, THU HỒI VÀ TIÊU HỦY TIỀN MẶT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HẠCH TOÁN KẾ TOÁN GIAO NHẬN, ĐIỀU CHUYỂN,
- PHÁT HÀNH, THU HỒI VÀ TIÊU HỦY TIỀN MẶT
- SỬ DỤNG VÀ THỰC HIỆN DỊCH VỤ THANH TOÁN
Left
MỤC 1. LỆNH THANH TOÁN, CHỨNG TỪ THANH TOÁN
MỤC 1. LỆNH THANH TOÁN, CHỨNG TỪ THANH TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Lệnh thanh toán và thực hiện Lệnh thanh toán. 1- Lệnh thanh toán là lệnh của Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam dưới hình thức chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử hoặc các hình thức khác theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu Ngân hàng Ph...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tài khoản kế toán 1. Kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt được sử dụng các tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán NHNN hiện hành. Căn cứ yêu cầu quản lý nghiệp vụ, NHNN hướng dẫn việc mở các tài khoản chi tiết. Kế toán sử dụng các tài khoản sau: a) TK 101001 - Quỹ dự trữ phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tài khoản kế toán
- Kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt được sử dụng các tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán NHNN hiện hành.
- Căn cứ yêu cầu quản lý nghiệp vụ, NHNN hướng dẫn việc mở các tài khoản chi tiết.
- Điều 5. Lệnh thanh toán và thực hiện Lệnh thanh toán.
- Lệnh thanh toán là lệnh của Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam dưới hình thức chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử hoặc các hình...
- 2- Ngân hàng Phát triển Việt Nam có nghĩa vụ điều chỉnh các giao dịch thanh toán trong trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã thực hiện giao dịch thanh toán không đúng yêu cầu của Lệnh thanh t...
Left
Điều 6.
Điều 6. C hứng từ thanh toán. 1- Chứng từ thanh toán là cơ sở để thực hiện giao dịch thanh toán. Chứng từ thanh toán có thể được lập dưới hình thức chứng từ giấy, chứng từ điện tử hoặc các hình thức khác theo hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật. 2- Loại chứng từ, các yếu tố của chứng từ, việc...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chứng từ kế toán 1. Kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt sử dụng các chứng từ kế toán sau: a) Chứng từ sử dụng khi nhập tiền, xuất tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành, gồm: Lệnh điều chuyển hoặc Lệnh xuất - nhập Quỹ dự trữ phát hành; phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và biên bản giao nhận tiền; b) Ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- a) Chứng từ sử dụng khi nhập tiền, xuất tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành, gồm: Lệnh điều chuyển hoặc Lệnh xuất - nhập Quỹ dự trữ phát hành; phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và biên bản giao nhận tiền;
- b) Chứng từ sử dụng trong thu tiền, chi tiền thuộc Quỹ nghiệp vụ phát hành, gồm: Giấy nộp tiền, séc, lệnh chuyển Có, giấy lĩnh tiền, phiếu thu, phiếu chi và bảng kê các loại tiền thu, bảng kê các l...
- Chứng từ thanh toán là cơ sở để thực hiện giao dịch thanh toán. Chứng từ thanh toán có thể được lập dưới hình thức chứng từ giấy, chứng từ điện tử hoặc các hình thức khác theo hướng dẫn của Ngân hà...
- Loại chứng từ, các yếu tố của chứng từ, việc lập, kiểm soát, luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ, trách nhiệm của Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hà...
- Left: Điều 6. C hứng từ thanh toán. Right: Điều 6. Chứng từ kế toán
Left
MỤC 2 . PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN,
MỤC 2 . PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN, CUNG ỨNG PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7 . Phương tiện thanh toán. Các phương tiện thanh toán bao gồm: 1- Tiền mặt: là tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, dùng làm phương tiện thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam. 2- Séc: là lệnh trả tiền do chủ tài khoản lập theo quy định của pháp luật và theo mẫu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, yêu cầu Ngân hà...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Luân chuyển chứng từ Việc luân chuyển chứng từ bằng giấy và bằng dữ liệu điện tử được thực hiện theo chế độ chứng từ kế toán NHNN. 1. Luân chuyển chứng từ khi xuất tiền, chi tiền: a) Căn cứ lệnh điều chuyển do Cục Phát hành và Kho quỹ lập, phê duyệt hoặc Lệnh xuất - nhập Quỹ dự trữ phát hành đã được Giám đốc NHNN chi nhánh phê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Luân chuyển chứng từ
- Việc luân chuyển chứng từ bằng giấy và bằng dữ liệu điện tử được thực hiện theo chế độ chứng từ kế toán NHNN.
- 1. Luân chuyển chứng từ khi xuất tiền, chi tiền:
- Điều 7 . Phương tiện thanh toán.
- Các phương tiện thanh toán bao gồm:
- 1- Tiền mặt: là tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, dùng làm phương tiện thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam.
Left
Điều 8
Điều 8 . Cung ứng phương tiện thanh toán. 1- Cung ứng phương tiện thanh toán bằng tiền mặt Ngân hàng Phát triển Việt Nam có nghĩa vụ đáp ứng đầy đủ kịp thời các yêu cầu gửi và rút tiền mặt của người sử dụng dịch vụ thanh toán trong phạm vi số dư trên tài khoản và hạn mức thấu chi đã thoả thuận với chủ tài khoản, phù hợp với quy định củ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xử lý bộ chứng từ nhập, xuất Quỹ dự trữ phát hành và lập, xử lý biên bản khi phát hiện thừa, thiếu, lẫn loại tiền trong quá trình kiểm đếm 1. Xử lý bộ chứng từ nhập, xuất Quỹ dự trữ phát hành: a) Bộ chứng từ nhập, xuất tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành để điều chuyển tiền giữa các kho tiền NHNN, được xử lý như sau: - 01 bộ gửi Vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xử lý bộ chứng từ nhập, xuất Quỹ dự trữ phát hành và lập, xử lý biên bản khi phát hiện thừa, thiếu, lẫn loại tiền trong quá trình kiểm đếm
- 1. Xử lý bộ chứng từ nhập, xuất Quỹ dự trữ phát hành:
- a) Bộ chứng từ nhập, xuất tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành để điều chuyển tiền giữa các kho tiền NHNN, được xử lý như sau:
- Điều 8 . Cung ứng phương tiện thanh toán.
- 1- Cung ứng phương tiện thanh toán bằng tiền mặt
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam có nghĩa vụ đáp ứng đầy đủ kịp thời các yêu cầu gửi và rút tiền mặt của người sử dụng dịch vụ thanh toán trong phạm vi số dư trên tài khoản và hạn mức thấu chi đã thoả...
Left
MỤC 3. DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC
MỤC 3. DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước. 1- Dịch vụ thanh toán trong nước là dịch vụ mà giao dịch thanh toán được xác lập, thực hiện và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp có liên quan đến tài khoản mở tại nước ngoài hoặc có doanh nghiệp chế xuất tham gia. 2- Dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm các thể thức thanh t...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. S ổ kế toán 1. Thủ kho, thủ quỹ mở các loại sổ theo chế độ quản lý kho quỹ hiện hành Ngoài các loại sổ theo quy định tại chế độ quản lý kho quỹ, thủ kho, thủ quỹ còn phải mở sổ theo dõi về tiền mới in, đúc theo các tiêu chí tồn quỹ đầu kỳ, số nhập - xuất trong kỳ, tồn quỹ cuối kỳ, số seri để tra cứu, cung cấp thông tin về tiền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. S ổ kế toán
- 1. Thủ kho, thủ quỹ mở các loại sổ theo chế độ quản lý kho quỹ hiện hành
- Ngoài các loại sổ theo quy định tại chế độ quản lý kho quỹ, thủ kho, thủ quỹ còn phải mở sổ theo dõi về tiền mới in, đúc theo các tiêu chí tồn quỹ đầu kỳ, số nhập
- Điều 9. Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước.
- Dịch vụ thanh toán trong nước là dịch vụ mà giao dịch thanh toán được xác lập, thực hiện và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp có liên quan đến tài khoản mở tại nước ngoài hoặc có doan...
- 2- Dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm các thể thức thanh toán.
Left
MỤC 4. DỊCH VỤ THU HỘ, CHI HỘ
MỤC 4. DỊCH VỤ THU HỘ, CHI HỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Dịch vụ thu hộ, chi hộ. 1- Dịch vụ thu hộ là dịch vụ thanh toán mà Ngân hàng Phát triển Việt nam thực hiện theo yêu cầu của Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Ngân hàng Phát triển Việt Nam cung cấp (người thụ hưởng) nhằm đạt được kết quả người trả tiền chấp nhận trả tiền ngay hoặc chấp thuận...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hạch toán nhập tiền đang có giá trị lưu hành mới in, đúc Khi nhập kho tiền đang có giá trị lưu hành, mới in, đúc nhận từ đơn vị sản xuất tại các kho tiền Trung ương: Căn cứ biên bản giao nhận tiền mới in, đúc do kho tiền Trung ương lập, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hạch toán nhập tiền đang có giá trị lưu hành mới in, đúc
- Khi nhập kho tiền đang có giá trị lưu hành, mới in, đúc nhận từ đơn vị sản xuất tại các kho tiền Trung ương:
- Căn cứ biên bản giao nhận tiền mới in, đúc do kho tiền Trung ương lập, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
- Điều 10. Dịch vụ thu hộ, chi hộ.
- Dịch vụ thu hộ là dịch vụ thanh toán mà Ngân hàng Phát triển Việt nam thực hiện theo yêu cầu của Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Ngân hàng Phát triển Việt Nam...
- huỷ nhờ thu theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC VÀ THAM GIA CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC VÀ THAM GIA CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN
Left
Điều 11.
Điều 11. Hệ thống thanh toán, chủ trì và thành viên của hệ thống thanh toán 1- Hệ thống thanh toán là hệ thống được tổ chức theo quy tắc, điều kiện và tiêu chuẩn chung về thanh toán trên cơ sở thoả thuận hoặc quy định giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam với các thành viên trực tiếp, nhằm thực hiện việc chuyển giao và quyết toán các nghĩ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hạch toán xuất Quỹ nghiệp vụ phát hành để nhập Quỹ dự trữ phát hành 1. Sở Giao dịch là đơn vị điều chuyển, ủy nhiệm cán bộ đến giao tiền mặt tại kho tiền Trung ương: a) Tại Vụ Tài chính - Kế toán: Căn cứ lệnh điều chuyển và biên bản giao nhận, Vụ Tài chính - Kế toán lập phiếu nhập kho, báo Có về Sở Giao dịch và hạch toán: Nợ T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hạch toán xuất Quỹ nghiệp vụ phát hành để nhập Quỹ dự trữ phát hành
- 1. Sở Giao dịch là đơn vị điều chuyển, ủy nhiệm cán bộ đến giao tiền mặt tại kho tiền Trung ương:
- a) Tại Vụ Tài chính - Kế toán:
- Điều 11. Hệ thống thanh toán, chủ trì và thành viên của hệ thống thanh toán
- Hệ thống thanh toán là hệ thống được tổ chức theo quy tắc, điều kiện và tiêu chuẩn chung về thanh toán trên cơ sở thoả thuận hoặc quy định giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam với các thành viên trực...
- Chủ trì hệ thống thanh toán là Ngân hàng Phát triển Việt Nam với trách nhiệm tổ chức hệ thống thanh toán, ban hành hoặc thoả thuận với các thành viên trực tiếp về các quy tắc, điều kiện và tiêu chu...
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ. 1- Hệ thống thanh toán nội bộ là hệ thống thanh toán được thiết lập để thực hiện giao dịch thanh toán giữa các thành viên trực tiếp là đơn vị trực thuộc của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 2- Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ cho các thành viê...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hạch toán điều chuyển tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành giữa các kho tiền Trung ương 1. Hạch toán xuất tiền điều chuyển: Căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho, Vụ Tài chính - Kế toán hạch toán: Nợ TK 10100105 - Quỹ dự trữ phát hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Kho tiền xuất và chất liệu tiền ) Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hạch toán điều chuyển tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành giữa các kho tiền Trung ương
- 1. Hạch toán xuất tiền điều chuyển:
- Căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho, Vụ Tài chính - Kế toán hạch toán:
- Điều 12. Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ.
- 1- Hệ thống thanh toán nội bộ là hệ thống thanh toán được thiết lập để thực hiện giao dịch thanh toán giữa các thành viên trực tiếp là đơn vị trực thuộc của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- 2- Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ cho các thành viên trực tiếp là các đơn vị trực thuộc.
Left
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức và tham gia thanh toán liên Ngân hàng để thực hiện các hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu và các nhiệm vụ khác có liên quan. 1- Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tổ chức và tham gia thanh toán liên song phương với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác bằng cách: a) Mở tài khoản thanh toá...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hạch toán điều chuyển tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành giữa các kho tiền NHNN 1. Tại đơn vị điều chuyển tiền: a) Trường hợp đơn vị nhận điều chuyển tiền uỷ nhiệm cán bộ đến nhận tiền tại đơn vị điều chuyển tiền: Căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận tiền và giấy uỷ quyền vận chuyển, bộ phận kế toán báo Nợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hạch toán điều chuyển tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành giữa các kho tiền NHNN
- 1. Tại đơn vị điều chuyển tiền:
- a) Trường hợp đơn vị nhận điều chuyển tiền uỷ nhiệm cán bộ đến nhận tiền tại đơn vị điều chuyển tiền:
- Điều 13. Tổ chức và tham gia thanh toán liên Ngân hàng để thực hiện các hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu và các nhiệm vụ khác có liên quan.
- 1- Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tổ chức và tham gia thanh toán liên song phương với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác bằng cách:
- a) Mở tài khoản thanh toán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó;
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quyền của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 1- Quy định về phí dịch vụ thanh toán đối với dịch vụ thanh toán do Ngân hàng Phát triển Việt Nam cung cấp; các biện pháp bảo mật, phòng chống gian lận đảm bảo an toàn trong thanh toán; đóng tài khoản khi tài khoản không hoạt động trong thời hạn dài và có số dư thấp dưới mức quy định củ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hạch toán giao nộp tiền giả, tiền bị phá hoại không xác định được mệnh giá từ kho tiền NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch về kho tiền Trung ương 1. Tại các NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch: a) Trường hợp NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch cử cán bộ đến giao hiện vật tại kho tiền Trung ương, bộ phận kế toán hạch toán: - Khi xuất tiền: Căn cứ đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hạch toán giao nộp tiền giả, tiền bị phá hoại không xác định được mệnh giá từ kho tiền NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch về kho tiền Trung ương
- 1. Tại các NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch:
- a) Trường hợp NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch cử cán bộ đến giao hiện vật tại kho tiền Trung ương, bộ phận kế toán hạch toán:
- Điều 14. Quyền của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Quy định về phí dịch vụ thanh toán đối với dịch vụ thanh toán do Ngân hàng Phát triển Việt Nam cung cấp
- các biện pháp bảo mật, phòng chống gian lận đảm bảo an toàn trong thanh toán
Left
Điều 15.
Điều 15. Nghĩa vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 1- Thực hiện giao dịch thanh toán kịp thời, an toàn theo yêu cầu của Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam; niêm yết công khai về phí dịch vụ thanh toán; giữ bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán của Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hạch toán phát hành và thu hồi tiền mặt 1. Khi phát hành tiền mặt vào lưu thông (chi từ Quỹ nghiệp vụ phát hành): Căn cứ chứng từ lĩnh tiền mặt (séc, giấy lĩnh tiền, phiếu chi), hạch toán, vào nhật ký quỹ: Nợ TK thích hợp (Tiền gửi, Các khoản phải trả bên ngoài khác,….) Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Sau đó, chu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hạch toán phát hành và thu hồi tiền mặt
- 1. Khi phát hành tiền mặt vào lưu thông (chi từ Quỹ nghiệp vụ phát hành): Căn cứ chứng từ lĩnh tiền mặt (séc, giấy lĩnh tiền, phiếu chi), hạch toán, vào nhật ký quỹ:
- Nợ TK thích hợp (Tiền gửi, Các khoản phải trả bên ngoài khác,….)
- Điều 15. Nghĩa vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Thực hiện giao dịch thanh toán kịp thời, an toàn theo yêu cầu của Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- niêm yết công khai về phí dịch vụ thanh toán
Left
Điều 16
Điều 16 . Quyền của người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 1- Thoả thuận với Ngân hàng Phát triển Việt Nam về hạn mức thấu chi và các thoả thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật. 2- Yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 20 quy chế này. 3- Khiếu nại và đòi Ngâ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hạch toán tiền nghi giả, tiền giả 1. Khi phát hiện tiền nghi giả/tiền giả: Căn cứ biên bản tạm thu giữ tiền nghi giả/biên bản thu giữ tiền giả, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán: Nợ TK 00100403 - Tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại chờ xử lý ( sổ theo dõi: Tiền nghi giả ) Hoặc/và Nợ TK 00100404 - Tiền giả 2. Khi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hạch toán tiền nghi giả, tiền giả
- 1. Khi phát hiện tiền nghi giả/tiền giả:
- Căn cứ biên bản tạm thu giữ tiền nghi giả/biên bản thu giữ tiền giả, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
- Điều 16 . Quyền của người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- 1- Thoả thuận với Ngân hàng Phát triển Việt Nam về hạn mức thấu chi và các thoả thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.
- 2- Yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 20 quy chế này.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 1- Thực hiện đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Phát triển Việt Nam khi sử dụng dịch vụ thanh toán. 2- Trả phí dịch vụ thanh toán cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam; hoàn trả đầy đủ, đúng hạn số tiền thấu chi trên tài khoản th...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Hạch toán thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và đổi loại tiền trong Quỹ nghiệp vụ phát hành 1. Hạch toán thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông: a) Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đủ điều kiện được đổi: Thủ quỹ thực hiện thu, đổi theo quy định về thu hồi và đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hiện hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Hạch toán thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và đổi loại tiền trong Quỹ nghiệp vụ phát hành
- 1. Hạch toán thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:
- a) Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đủ điều kiện được đổi:
- Điều 17. Nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- 1- Thực hiện đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Phát triển Việt Nam khi sử dụng dịch vụ thanh toán.
- Trả phí dịch vụ thanh toán cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại. 1- Trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện giao dịch thanh toán chậm, sai sót do lỗi của Ngân hàng Phát triển Việt Nam gây thiệt hại cho Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Người sử...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Kiểm tra, đối chiếu số liệu 1. Đối chiếu số liệu ngày: a) Việc kiểm kê cuối ngày làm việc được thực hiện theo quy định của NHNN về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt. b) Căn cứ kết quả kiểm kê tồn quỹ cuối ngày làm việc, Trưởng phòng kế toán hoặc người được Trưởng phòng kế toán uỷ quyền của các NHNN chi nhánh, Sở Giao dị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Kiểm tra, đối chiếu số liệu
- 1. Đối chiếu số liệu ngày:
- a) Việc kiểm kê cuối ngày làm việc được thực hiện theo quy định của NHNN về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt.
- Điều 18. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
- Trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện giao dịch thanh toán chậm, sai sót do lỗi của Ngân hàng Phát triển Việt Nam gây thiệt hại cho Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát...
- số ngày và người thụ hưởng số tiền phạt do Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam quy định phù hợp với quy định của pháp luật.
Left
Điều 19.
Điều 19. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp. 1- Trường hợp có khiếu nại hoặc tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ thanh toán và Ngân hàng Phát triển, trước hết các bên liên quan cần giải quyết bằng thoả thuận. 2- Nếu hai bên không thoả thuận được về việc giải quyết tranh chấp thì có thể thoả thuận về cơ quan giải quyết tranh chấp để...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Chế độ báo cáo Các đơn vị thuộc NHNN thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo hướng dẫn tại Phụ lục số I đến Phụ lục số VIIIB ban hành kèm theo Thông tư này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Chế độ báo cáo
- Các đơn vị thuộc NHNN thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo hướng dẫn tại Phụ lục số I đến Phụ lục số VIIIB ban hành kèm theo Thông tư này.
- Điều 19. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp.
- 1- Trường hợp có khiếu nại hoặc tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ thanh toán và Ngân hàng Phát triển, trước hết các bên liên quan cần giải quyết bằng thoả thuận.
- 2- Nếu hai bên không thoả thuận được về việc giải quyết tranh chấp thì có thể thoả thuận về cơ quan giải quyết tranh chấp để xử lý.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Thông tin. 1- Ngân hàng Phát triển Việt Nam có nghĩa vụ thông tin định kỳ cho chủ tài khoản về số dư và giao dịch thanh toán trên tài khoản của chủ tài khoản. 2- Ngân hàng Phát triển Việt Nam có thể cung cấp thông tin đột xuất theo yêu cầu của chủ tài khoản.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Hạch toán tiền nghi bị phá hoại, tiền bị phá hoại 1. Đối với tiền nghi bị phá hoại: a) Khi phát hiện tiền nghi bị phá hoại: Căn cứ biên bản tạm thu giữ tiền nghi bị phá hoại, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán: Nợ TK 00100403 - Tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại chờ xử lý ( sổ theo dõi: Tiền nghi bị phá hoại chờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Hạch toán tiền nghi bị phá hoại, tiền bị phá hoại
- 1. Đối với tiền nghi bị phá hoại:
- a) Khi phát hiện tiền nghi bị phá hoại: Căn cứ biên bản tạm thu giữ tiền nghi bị phá hoại, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
- Điều 20. Thông tin.
- 1- Ngân hàng Phát triển Việt Nam có nghĩa vụ thông tin định kỳ cho chủ tài khoản về số dư và giao dịch thanh toán trên tài khoản của chủ tài khoản.
- 2- Ngân hàng Phát triển Việt Nam có thể cung cấp thông tin đột xuất theo yêu cầu của chủ tài khoản.
Left
Điều 21.
Điều 21. Báo cáo. 1- Định kỳ hàng tháng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo về hoạt động thanh toán theo các chỉ tiêu do Ngân hàng Nhà nước quy định. 2- Ngoài các báo cáo định kỳ, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có nghĩa vụ báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để phục vụ cho các...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hạch toán kết quả sau tuyển chọn tiền mặt Căn cứ biên bản tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông từ tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông hoặc biên bản tuyển chọn tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông từ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho, phiếu thu/phiếu chi theo quy định tại khoản 1 và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hạch toán kết quả sau tuyển chọn tiền mặt
- Căn cứ biên bản tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông từ tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông hoặc biên bản tuyển chọn tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông từ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, bộ phận kế...
- 1. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông tuyển chọn từ tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông:
- Điều 21. Báo cáo.
- 1- Định kỳ hàng tháng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo về hoạt động thanh toán theo các chỉ tiêu do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Ngoài các báo cáo định kỳ, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có nghĩa vụ báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để phục vụ cho các mục tiêu quản l...
Left
Điều 22.
Điều 22. Bảo mật thông tin. Việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp các thông tin liên quan đến tiền gửi của người sử dụng dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng tài liệu mật trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam và theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Hạch toán thu hồi tiền đình chỉ lưu hành 1. Hạch toán tiền đã công bố đình chỉ lưu hành tại kho tiền NHNN: Đến thời điểm đình chỉ lưu hành, các đơn vị thuộc NHNN làm các thủ tục, tiến hành kiểm kê các loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành. a) Đối với Quỹ nghiệp vụ phát hành: Căn cứ biên bản kiểm kê tồn quỹ thực tế loại tiền đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Hạch toán thu hồi tiền đình chỉ lưu hành
- 1. Hạch toán tiền đã công bố đình chỉ lưu hành tại kho tiền NHNN:
- Đến thời điểm đình chỉ lưu hành, các đơn vị thuộc NHNN làm các thủ tục, tiến hành kiểm kê các loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành.
- Điều 22. Bảo mật thông tin.
- Việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp các thông tin liên quan đến tiền gửi của người sử dụng dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng tài liệu mật...
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Xử lý vi phạm. 1- Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính theo quy định của pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2- Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam vi phạm có thể bị Ngân hàng Phát triển Việt N...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Hạch toán tiêu huỷ tiền 1. Hạch toán, theo dõi tiền giao đi tiêu hủy: a) Tiêu huỷ tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành: Căn cứ Quyết định của Thống đốc NHNN về số lượng, giá trị của các loại tiền phải tiêu huỷ, lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho (tương ứng với từng loại tiền theo lệnh điều chuyển giao đi tiêu huỷ), Vụ Tài chính - Kế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Hạch toán tiêu huỷ tiền
- 1. Hạch toán, theo dõi tiền giao đi tiêu hủy:
- a) Tiêu huỷ tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành: Căn cứ Quyết định của Thống đốc NHNN về số lượng, giá trị của các loại tiền phải tiêu huỷ, lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho (tương ứng với từng loại tiề...
- Điều 23. Xử lý vi phạm.
- 1- Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính theo quy định của pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- 2- Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam vi phạm có thể bị Ngân hàng Phát triển Việt Nam đình chỉ tạm thời hoặc vĩnh viễn quyền sử dụng dịch vụ thanh toán.
Left
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành. Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nghiệp vụ thanh toán cho các đơn vị thuộc, trực thuộc và phổ biến cho người sử dụng dịch vụ thanh toán biết. Ban kiểm soát Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Xử lý các trường hợp thừa tiền, thiếu tiền phát hiện qua kiểm đếm tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nhận tiền và tại Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ (NHNN A) 1. Trường hợp NHNN A thực hiện kiểm đếm: a) Tạm ứng để bù thiếu tiền: Căn cứ giấy đề nghị tạm ứng đã được duyệt, bộ phận kế toán lập phiếu chi, hạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Xử lý các trường hợp thừa tiền, thiếu tiền phát hiện qua kiểm đếm tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nhận tiền và tại Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ (NHNN A)
- 1. Trường hợp NHNN A thực hiện kiểm đếm:
- a) Tạm ứng để bù thiếu tiền: Căn cứ giấy đề nghị tạm ứng đã được duyệt, bộ phận kế toán lập phiếu chi, hạch toán:
- Điều 24. Trách nhiệm thi hành.
- Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nghiệp vụ thanh toán cho các đơn vị thuộc, trực thuộc và phổ biến cho người sử dụng dịch vụ thanh toán biết.
- Ban kiểm soát Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy chế này.
Left
Điều 25.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Quy chế. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Xử lý các trường hợp thiếu tiền, thừa tiền phát hiện qua kiểm đếm tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh bên giao tiền; và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi mở tài khoản thanh toán cho các TCTD, KBNN (NHNN B) 1. Tại đơn vị NHNN giao tiền hoặc mở tài khoản thanh toán cho TCTD, KBNN có chênh lệch thừa, chênh lệch thiếu tiền: a) Khi nhậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Xử lý các trường hợp thiếu tiền, thừa tiền phát hiện qua kiểm đếm tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh bên giao tiền; và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi mở tài khoản thanh toán cho các TCTD,...
- 1. Tại đơn vị NHNN giao tiền hoặc mở tài khoản thanh toán cho TCTD, KBNN có chênh lệch thừa, chênh lệch thiếu tiền:
- a) Khi nhận được báo Nợ của NHNN A về số chênh lệch thiếu tiền, bộ phận kế toán hạch toán:
- Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Quy chế.
- Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định.
Unmatched right-side sections