Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương
26/2014/TT-BGTVT
Right document
Về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
51/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương
Open sectionRight
Tiêu đề
Về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng
- thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương
- Left: sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia Right: Về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn cơ chế đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đối với đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.
- Thông tư này hướng dẫn cơ chế đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đối với đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động và đóng góp để hình thành nguồn tài chính, quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa phải tuân thủ theo quy định Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động và đóng góp để hình thành nguồn tài chính, quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa phải tuân t...
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của...
Left
Điều 3.
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa 1. Sản phẩm, dịch vụ công ích đối với công tác quản lý, bảo trì thường xuyên đường thủy nội địa, bao gồm: a) Điều tra, khảo sát, theo dõi thông báo tình trạng thực tế luồng chạy tàu, thuyền; b) Tổ chức giao thông, kiểm tra bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng gia...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa phải được bảo đảm đầy đủ, ổn định để quản lý, duy trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa, phục vụ giao thông đường thuỷ nội địa thông suốt, an toàn, thuận lợi....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa phải được bảo đảm đầy đủ, ổn định để quản lý, duy trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa, phục vụ giao thông đường thuỷ nộ...
- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa chỉ được sử dụng vào những công việc, hoạt động có liên quan đến quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.
- 1. Sản phẩm, dịch vụ công ích đối với công tác quản lý, bảo trì thường xuyên đường thủy nội địa, bao gồm:
- a) Điều tra, khảo sát, theo dõi thông báo tình trạng thực tế luồng chạy tàu, thuyền;
- b) Tổ chức giao thông, kiểm tra bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;
- Left: Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa Right: Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
Left
Điều 4.
Điều 4. Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa 1. Đối với công tác quản lý, bảo trì thường xuyên đường thủy nội địa: Thực hiện theo phương thức đấu thầu, trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện đấu thầu thì thực hiện theo phương thức đặt hàng. 2. Đối với công tác sửa chữa công trình đường...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân định nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa 1. Nguồn tài chính cho việc quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia được bố trí từ ngân sách trung ương và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn tài chính cho việc quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa địa phương được bố trí từ ngân sách địa phư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguồn tài chính cho việc quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia được bố trí từ ngân sách trung ương và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
- 2. Nguồn tài chính cho việc quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa địa phương được bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
- Nguồn tài chính cho việc quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa chuyên dùng hoặc đường thuỷ nội địa được đầu tư bằng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân quản lý đường thuỷ nội đ...
- 1. Đối với công tác quản lý, bảo trì thường xuyên đường thủy nội địa: Thực hiện theo phương thức đấu thầu, trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện đấu thầu thì thực hiện theo phương thức đặt hàng.
- 2. Đối với công tác sửa chữa công trình đường thủy nội địa (sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất):
- a) Thực hiện theo phương thức đấu thầu, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này.
- Left: Điều 4. Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa Right: Điều 4. Phân định nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
Left
Chương II
Chương II ĐẤU THẦU SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NGUỒN TÀI CHÍNH CHO QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NGUỒN TÀI CHÍNH CHO QUẢN LÝ BẢO TRÌ
- ĐẤU THẦU SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ,
- Left: BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA Right: ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa 1. Trên cơ sở dự toán chi ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải giao, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức triển khai đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý,...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa 1. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được hình thành từ các nguồn sau đây: a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương); b) Nguồn thu phí sử dụng đường thuỷ nội địa đối với đường đầu tư ngoài ngân sách nhà nước; c) Nguồn đóng g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được hình thành từ các nguồn sau đây:
- a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương);
- b) Nguồn thu phí sử dụng đường thuỷ nội địa đối với đường đầu tư ngoài ngân sách nhà nước;
- Trên cơ sở dự toán chi ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải giao, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức triển khai đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ...
- Việc tổ chức đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
- a) Kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt;
- Left: Điều 5. Tổ chức đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa Right: Điều 5. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức đấu thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu. 2. Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Lập dự toán thu, chi nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa 1. Đối với nguồn tài chính do ngân sách nhà nước đảm bảo: hàng năm, căn cứ vào yêu cầu quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia, Bộ Giao thông vận tải lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, gửi Bộ Tài chính xem xét, tổng hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Lập dự toán thu, chi nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
- 1. Đối với nguồn tài chính do ngân sách nhà nước đảm bảo: hàng năm, căn cứ vào yêu cầu quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia, Bộ Giao thông vận tải lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm...
- căn cứ vào yêu cầu quản lý đường thuỷ nội địa địa phương được phân cấp, cơ quan giao thông vận tải các cấp ở địa phương (hoặc cơ quan được uỷ quyền) lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quả...
- Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức đấu thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
- 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu.
- 2. Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lập, thẩm định và trình Cục Đường thủy nội địa Việt...
Left
Điều 7.
Điều 7. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu Trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện ký hợp đồng, tổ chức giám sát, nghiệm th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa Nguồn tài chính quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được sử dụng vào những công việc sau: 1. Hoạt động quản lý nhà nước và phục vụ trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa, bao gồm: khảo sát, theo dõi thông báo tình trạng thực tế tuyến luồng chạy tàu, thuyền; t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
- Nguồn tài chính quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được sử dụng vào những công việc sau:
- 1. Hoạt động quản lý nhà nước và phục vụ trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa, bao gồm: khảo sát, theo dõi thông báo tình trạng thực tế tuyến luồng chạy tàu, thuyền
- Điều 7. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu
- Trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện ký hợp...
- tổng hợp quyết toán năm, gửi Cục Đường thủy nội địa Việt Nam xét duyệt theo quy định.
Left
Chương III
Chương III ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN CHO QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN CHO QUẢN LÝ, BẢO TRÌ
- ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ,
- Left: BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA Right: ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức đặt hàng thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa 1. Trên cơ sở dự toán chi ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải giao và giá sản phẩm, dịch vụ công ích được duyệt, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Sở Giao thông vận tải ký hợp đồng đặt hàng sản xuất và cu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Kế hoach sử dụng, cấp phát, thanh quyết toán vốn cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa 1. Đối với nguồn tài chính do ngân sách nhà nước bảo đảm: a) Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải phân bổ nguồn tài chính quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia; cơ quan giao thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với nguồn tài chính do ngân sách nhà nước bảo đảm:
- cơ quan giao thông vận tải các cấp ở địa phương thực hiện phân bổ nguồn tài chính quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa địa phương
- b) Việc cấp phát, quản lý, sử dụng thanh quyết toán nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa, thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng bao gồm một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
- a) Tên sản phẩm, dịch vụ công ích;
- b) Số lượng, khối lượng;
- Left: Điều 8. Tổ chức đặt hàng thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa Right: Điều 8. Kế hoach sử dụng, cấp phát, thanh quyết toán vốn cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
- Left: Trên cơ sở dự toán chi ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải giao và giá sản phẩm, dịch vụ công ích được duyệt, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Sở Giao thông vận tải ký hợp đồng đặt h... Right: a) Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải phân bổ nguồn tài chính quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng 1. Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì đường thủy nội địa chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau: a) Nhà nước điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật; giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích. b) Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lư...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Bộ Giao thông vận tải, cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa tại các đơn vị có li...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
- Bộ Giao thông vận tải, cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tạo lập, quản lý,...
- 2. Việc thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng vốn cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng
- 1. Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì đường thủy nội địa chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- a) Nhà nước điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật; giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đặt hàng Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Sở Giao thông vận tải ký hợp đồng đặt hàng thực hiện việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội theo trình t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực của Nghị định Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hiệu lực của Nghị định
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 10. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đặt hàng
- Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Sở Giao thông vận tải ký hợp đồng đặt hàng thực hiện việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bả...
- tổng hợp quyết toán ngân sách năm, gửi Cục Đường thủy nội địa Việt Nam xét duyệt theo quy định.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 11.
Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 2. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hướng dẫn và thi hành Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- 2. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này.
- Left: Điều 11. Hiệu lực thi hành Right: Điều 11. Hướng dẫn và thi hành
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Vụ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.