Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
232-CP
Right document
Ban hành Thể lệ tín dụng và cấp phát vốn đầu tư XDCB theo kế hoạch Nhà nước
122/NH-QĐ
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Thể lệ tín dụng và cấp phát vốn đầu tư XDCB theo kế hoạch Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Thể lệ tín dụng và cấp phát vốn đầu tư XDCB theo kế hoạch Nhà nước
- Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
Left
Điều 1
Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 - Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ tín dụng và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản. Right: Điều 1 - Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ tín dụng và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước.
Left
Điều 2
Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 - Bản thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1984, áp dụng đối với tất cả các công trình xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước, thay thế cho: - Các quy định trước đây về cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản hướng dẫn thi hành Điều lệ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản ban hành kèm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 - Bản thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1984, áp dụng đối với tất cả các công trình xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước, thay thế...
- - Các quy định trước đây về cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản hướng dẫn thi hành Điều lệ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 64-CP ngày 19-11-1960 của Hội đồng Chính phủ.
- - Thể lệ cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc khu vực kinh tế quốc doanh ban hành theo Quyết định số 17-NH/QĐ ngày 26-2-1977 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Thông tư hướng...
- Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3
Điều 3 - Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. Phạm Văn Đồng (Đã ký) ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN (Ban hành kèm theo nghị định số 232-CP ngày 6-...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 - Đồng chí Giám đốc Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành thể lệ này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 - Đồng chí Giám đốc Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành thể lệ này.
- Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách...
- Phạm Văn Đồng
- QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều1 - Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản. Công tác quản lý xây dựng cơ bản phải thể hiện đúng đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và chính sách phát triển kinh tế, văn hoá của Đảng và Nhà nước, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu tư, khai thác tốt tài nguyên của đất nước, tận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 - Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản 1. Thực hiện kế hoạch hoá toàn diện và đồng bộ công việc đầu tư xây dựng cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn xây lắp, hoàn chỉnh công trình đầu tư, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng. 2. Quản lý chặt chẽ hiệu quả kinh tế của vốn đầ...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 - Công trình đầu tư xây dựng cơ bản (hoặc khoản đầu tư) được cấp vốn (cho vay hoặc cấp phát) theo thể lệ này là công trình - Thuộc kế hoạch xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước, xác định rõ tên, chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt hoặc do các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 - Công trình đầu tư xây dựng cơ bản (hoặc khoản đầu tư) được cấp vốn (cho vay hoặc cấp phát) theo thể lệ này là công trình
- - Thuộc kế hoạch xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước, xác định rõ tên, chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt hoặc do các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban nhân dân các tỉ...
- - Có riêng bản luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt.
- Điều 2 - Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản
- 1. Thực hiện kế hoạch hoá toàn diện và đồng bộ công việc đầu tư xây dựng cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn xây lắp, hoàn chỉnh công trình đầu tư, đưa công trình...
- Quản lý chặt chẽ hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư.
Left
Điều 3
Điều 3 - Phạm vi và trình tự xây dựng cơ bản. 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được dùng để: - Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật; - Khai hoang trồng mới, xây dựng đồng ruộng, bảo vệ và cải tạo đất, gây đàn gia súc, gia cầm ban đầu ...; - Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng; - Duy trì năng lực sản xuất của các xí ngh...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho một công trình là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm các thành phần vốn xây lắp, thiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác. Tổng dự toán của công trình được duyệt xác định tổng số vốn đầu tư vào công trình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho một công trình là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm các thành phần vốn xây lắp, thiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác.
- Tổng dự toán của công trình được duyệt xác định tổng số vốn đầu tư vào công trình.
- Điều 3 - Phạm vi và trình tự xây dựng cơ bản.
- 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được dùng để:
- - Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật;
Left
Điều 4
Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản. Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình. 1. Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi). Mỗi công tr...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 - Các đồng chí Chánh văn phòng, Giám đốc Ngân hàng chuyên nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kinh tế kế hoạch, Vụ Kế toán và quản lý quỹ ngân sách Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố, đặc khu, công trình trọng điểm trực thuộc Tru...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các đồng chí Chánh văn phòng, Giám đốc Ngân hàng chuyên nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kinh tế kế hoạch, Vụ Kế toán và quản lý quỹ ngân sách Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng tỉnh, thành phố, đặc khu tr...
- THỂ LỆ TÍN DỤNG
- KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC.
- Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình.
- Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi).
- Mỗi công trình bao gồm một hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất) để làm ra sản phẩm cuối cùng nêu rõ trong luận chính...
- Left: Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản. Right: VÀ CẤP PHÁT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THEO
Left
Điều 5-
Điều 5- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư; chi phí về thiết kế và xây dựng; chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác ghi trong tổng dự toán được duyệt.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được cấp phát hoặc cho vay đầu tư khi có sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành đúng với những quy định tại các điểm 8, 9 và 10 trong Thông tư số 6-TT/LB ngày 14-7-1983 của liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cấp phát, cho vay và thanh toán trong đầu tư xây dựng cơ bản. 2. Trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được cấp phát hoặc cho vay đầu tư khi có sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành đúng với những quy định tại các điểm 8, 9 và 10 trong Thông tư số 6-TT/LB ngày 14-7-19...
- Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cấp phát, cho vay và thanh toán trong đầu tư xây dựng cơ bản.
- a. Chủ đầu tư được vay vốn hoặc được cấp tạm ứng để tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình theo những quy định trong Thể lệ cho vay và cấp tạm ứng về chuẩn bị đầu tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư
- chi phí về thiết kế và xây dựng
- chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác ghi trong tổng dự toán được duyệt.
- Left: Điều 5- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Right: 2. Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản:
Left
Điều 6-
Điều 6- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản. 1. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh), là chủ quản đầu tư các công trình thuộc ngành hoặc địa p...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 1. Mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cấp phát hoặc cho vay tối đa cho mỗi công trình không vượt tổng dự toán được duyệt. 2. Mức vốn cấp phát và cho vay tối đa hàng năm không được vượt quá chỉ tiêu kế hoạch vốn được Ngân hàng đầu tư và xây dựng Trung ương hoặc Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố, đặc khu thông báo theo từn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cấp phát hoặc cho vay tối đa cho mỗi công trình không vượt tổng dự toán được duyệt.
- Mức vốn cấp phát và cho vay tối đa hàng năm không được vượt quá chỉ tiêu kế hoạch vốn được Ngân hàng đầu tư và xây dựng Trung ương hoặc Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố, đặc khu thông b...
- Điều 6- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản.
- Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân...
- Bộ trưởng chịu trách nhiệm thống nhất quản lý trong toàn ngành về chủ trương đầu tư và về các tiêu chuẩn, định mức kinh tế
Left
Chương II
Chương II CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư. Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây: 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước, nếu là công trình có liên quan đến nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩ...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cấp cho chủ đầu tư của công trình. Chủ đầu tư là người có tư cách pháp nhân đầy đủ. Khi thay đổi người chủ đầu tư thì người mới thay thế chịu trách nhiệm thừa kế về toàn bộ công việc đầu tư và trong quan hệ tiền vốn với Ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cấp cho chủ đầu tư của công trình. Chủ đầu tư là người có tư cách pháp nhân đầy đủ. Khi thay đổi người chủ đầu tư thì người mới thay thế chịu trách nhiệm thừa kế về...
- Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư.
- Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây:
- 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình.
Left
Điều 8
Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ đó quyết định chủ trương đầu tư. Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 - Việc kế hoạch hoá vốn để cấp phát và cho vay theo đúng các quy định trong chế độ kế hoạch hoá vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 - Việc kế hoạch hoá vốn để cấp phát và cho vay theo đúng các quy định trong chế độ kế hoạch hoá vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ...
- Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ cấu và tốc độ phát triển nền kinh tế quốc dân, thì trước khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật phải có dự án đầu tư.
Left
Điều 9
Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật. Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là: 1. Sự cần thiết phải đầu tư. 2. Các phương án về hình thức đầu tư. 3. Đầu tư cho công trình chính; đầu tư cho những công trình liên quan trực tiếp như cơ sở nguyên liệu, điện, nước, giao thông, bưu điệ...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 - Lãi suất cho vay của từng loại vay theo biểu lãi suất hiện hành do Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 - Lãi suất cho vay của từng loại vay theo biểu lãi suất hiện hành do Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
- Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là:
- 1. Sự cần thiết phải đầu tư.
Left
Điều 10
Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài. Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư: 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức. 2. Phải tổ c...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 1. Ngân hàng trực tiếp cấp phát, cho vay, thanh toán, thu nợ, thu lãi về mua sắm thiết bị chuẩn bị, về các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác, kiểm tra và quản lý công trình là chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở nơi có địa điểm xây dựng công trình. Đối với các khoản đầu tư không gắn với việc xây dựng, lắp đặt công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng trực tiếp cấp phát, cho vay, thanh toán, thu nợ, thu lãi về mua sắm thiết bị chuẩn bị, về các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác, kiểm tra và quản lý công trình là chi nhánh Ngân hàng đ...
- Đối với các khoản đầu tư không gắn với việc xây dựng, lắp đặt công trình thì chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở nơi chủ đầu tư đóng trụ sở thực hiện nhiệm vụ cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- 2. Chi nhánh Ngân hàng cơ sở, nơi xí nghiệp mở tài khoản tiền gửi về hoạt động sản xuất
- Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài.
- Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư:
- 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức.
Left
Điều 11
Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước. 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến c...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 1. Nguồn vốn để cấp phát và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng các quy định tại điểm 2 Quyết định số 172-HĐBT ngày 9-10-1982 của Hội đồng Bộ trưởng và tại điểm 1 trong Thông tư liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước số 6-TT/LB ngày 14-7-1983. 2. Vốn ngân sách Trung ương chuyển sang Ngân hàng để cấp phát và cho vay đầu tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguồn vốn để cấp phát và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng các quy định tại điểm 2 Quyết định số 172-HĐBT ngày 9-10-1982 của Hội đồng Bộ trưởng và tại điểm 1 trong Thông tư liên Bộ Tài chính
- Ngân hàng Nhà nước số 6-TT/LB ngày 14-7-1983.
- 2. Vốn ngân sách Trung ương chuyển sang Ngân hàng để cấp phát và cho vay đầu tư được quản lý tập trung tại Ngân hàng đầu tư và xây dựng Trung ương.
- Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước.
- 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến của Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành hoặc địa phương. Đối với các công tr...
Left
Điều 12
Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 - Nguồn vốn để cho vay về mua sắm thiết bị chuẩn bị và để cho vay hoặc cấp tạm ứng về các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác của công trình được thực hiện theo quy định trong Thông tư liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước số 6-TT/LB ngày 14-7-1983. III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nguồn vốn để cho vay về mua sắm thiết bị chuẩn bị và để cho vay hoặc cấp tạm ứng về các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác của công trình được thực hiện theo quy định trong Thông tư liên Bộ Tài c...
- Ngân hàng Nhà nước số 6-TT/LB ngày 14-7-1983.
- III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN
- Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
- 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các công trình còn lại.
Left
Điều 13.
Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ, tài liệu ấy.
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 - Để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản, công trình phải có đủ các điều kiện sau: 1. Công trình được ghi vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của Nhà nước như quy định tại Điều 3 của thể lệ này. 2. Chủ đầu tư chấp hành đúng các quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 - Để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản, công trình phải có đủ các điều kiện sau:
- 1. Công trình được ghi vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của Nhà nước như quy định tại Điều 3 của thể lệ này.
- 2. Chủ đầu tư chấp hành đúng các quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản.
- Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ...
Left
Điều 14.
Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật. Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng; trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ t...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 - Phạm vi, đối tượng công trình (hoặc khoản đầu tư) được đầu tư bằng phương thức cấp phát (vốn ngân sách hoặc vốn tự có) và cho vay đầu tư theo đúng quy định tại Điểm 2 trong Thông tư liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước số 6-TT/LB ngày 14-7-1983.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi, đối tượng công trình (hoặc khoản đầu tư) được đầu tư bằng phương thức cấp phát (vốn ngân sách hoặc vốn tự có) và cho vay đầu tư theo đúng quy định tại Điểm 2 trong Thông tư liên Bộ Tài chính
- Ngân hàng Nhà nước số 6-TT/LB ngày 14-7-1983.
- Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng
- trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật mới được quyền cho phép thay đổi. Kh...
Left
Chương III
Chương III CHUẨN BỊ XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15
Điều 15 - Công tác chuẩn bị xây dựng. Các công trình xây dựng chỉ được khởi công xây lắp khi chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức xây lắp... đã làm tốt các công việc chuẩn bị xây dựng sau đây: 1. Chủ đầu tư phải: - Ký hợp đồng với các tổ chức thiết kế để tiến hành các bước thiết kế; tổ chức thẩm tra, xét duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán;...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 1. Tín dụng đầu tư được thực hiện đối với công trình sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế quốc doanh (kể cả công tư hợp doanh) hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập và có lãi. Cụ thể là - Xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới khi hoàn thành xây dựng cơ bản đi vào hoạt động là một tổ chức kinh tế độc lập hạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tín dụng đầu tư được thực hiện đối với công trình sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế quốc doanh (kể cả công tư hợp doanh) hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập và có lãi. Cụ...
- - Xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới khi hoàn thành xây dựng cơ bản đi vào hoạt động là một tổ chức kinh tế độc lập hạch toán kinh tế hoặc trực thuộc một tổ chức kinh tế đang hoạt động theo chế...
- Cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá cơ sở sản xuất, kinh doanh hiện có của tổ chức kinh tế đang hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế và có lãi.
- Điều 15 - Công tác chuẩn bị xây dựng.
- Các công trình xây dựng chỉ được khởi công xây lắp khi chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức xây lắp... đã làm tốt các công việc chuẩn bị xây dựng sau đây:
- 1. Chủ đầu tư phải:
Left
Điều 16
Điều 16 - Khảo sát và thiết kế. 1. Công tác thiết kế chỉ được tiến hành khi có tài liệu khảo sát xây dựng, nếu là công trình khai thác tài nguyên thì phải có báo cáo thăm dò trữ lượng tài nguyên theo quy định của Nhà nước về cấp trữ lượng và giai đoạn thăm dò. 2. Việc thiết kế các công trình xây dựng được tiến hành theo hai bước : bước...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 - Chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở những tài liệu hợp pháp, hợp lệ sau đây, phù hợp với quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, làm cơ sở cho việc xem xét chấp nhận và cấp vốn cho công trình: 1. Công trình bắt đầu giai đoạn chuẩn bị xây dựng: - Giấy đề nghị cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở những tài liệu hợp pháp, hợp lệ sau đây, phù hợp với quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, làm cơ sở cho việc xem xét chấp nhận và c...
- 1. Công trình bắt đầu giai đoạn chuẩn bị xây dựng:
- - Giấy đề nghị cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc đơn vị xin vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình.
- Điều 16 - Khảo sát và thiết kế.
- Công tác thiết kế chỉ được tiến hành khi có tài liệu khảo sát xây dựng, nếu là công trình khai thác tài nguyên thì phải có báo cáo thăm dò trữ lượng tài nguyên theo quy định của Nhà nước về cấp trữ...
- Việc thiết kế các công trình xây dựng được tiến hành theo hai bước :
Left
Điều 17.
Điều 17. - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế. 1. Việc thiết kế công trình do chủ đầu tư ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức thiết kế. Trong trường hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế thì bắt buộcphải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế. Tổ chức nhận thầu chính chịu trách nhiệm toàn bộ về...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 - Sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành được cấp vốn thanh toán phải bảo đảm đủ các điều kiện quy định trong Thông tư liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước số 6-TT/LB ngày 14-7-1983.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17 - Sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành được cấp vốn thanh toán phải bảo đảm đủ các điều kiện quy định trong Thông tư liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước số 6-TT/LB ngày 14-7-1983.
- Điều 17. - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế.
- Việc thiết kế công trình do chủ đầu tư ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức thiết kế.
- Trong trường hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế thì bắt buộcphải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế.
Left
Điều 18
Điều 18 - Xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. 1. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xét duyệt thiết kế kỹ thuật, và tổng dự toán các công trình thuộc Bộ hoặc địa phương quản lý. Riêng đối với những công trình có tầm quan trọng đặc biệt thì Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. 2. Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18 1. Khi có sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành đủ điều kiện được cấp vốn, thanh toán, chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng trực tiếp cấp vốn những tài liệu sau: - Biên bản nghiệm thu của hội đồng nghiệm thu. - Phiếu giá thanh toán sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành. - Các chứng từ liên quan khác (nếu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi có sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành đủ điều kiện được cấp vốn, thanh toán, chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng trực tiếp cấp vốn những tài liệu sau:
- - Biên bản nghiệm thu của hội đồng nghiệm thu.
- - Phiếu giá thanh toán sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành.
- Điều 18 - Xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
- 1. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xét duyệt thiết kế kỹ thuật, và tổng dự toán các công trình thuộc Bộ hoặc địa phương quản lý.
- Riêng đối với những công trình có tầm quan trọng đặc biệt thì Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
- Left: 3. Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước chịu trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về công tác thiết kế và dự toán. Right: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cấp cho chủ đầu tư để thanh toán cho tổ chức nhận thầu về xây lắp, thiết kế...
Left
Điều 19
Điều 19 - Định mức, đơn giá để lập dự toán và tổng dự toán. Khi lập dự toán và tổng dự toán của tất cả các công trình xây dựng (kể cả các công trình hợp tác với nước ngoài) phải căn cứ các định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành theo sự quản lý thống nhất của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 - Khi công trình hoàn thành toàn bộ được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở thực hiện việc cấp vốn, thanh toán lần cuối cùng. 1. Để được cấp vốn, thanh toán lần cuối cùng chủ đầu tư phải: - Soát xét lại toàn bộ khối lượng hoàn thành (sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành) t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 - Khi công trình hoàn thành toàn bộ được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở thực hiện việc cấp vốn, thanh toán lần cuối cùng.
- 1. Để được cấp vốn, thanh toán lần cuối cùng chủ đầu tư phải:
- - Soát xét lại toàn bộ khối lượng hoàn thành (sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành) từ khi khởi công đến thời điểm soát xét và xác định đúng số đã được cấp vốn thanh toán, số chưa được cấp vốn thanh...
- Điều 19 - Định mức, đơn giá để lập dự toán và tổng dự toán.
- Khi lập dự toán và tổng dự toán của tất cả các công trình xây dựng (kể cả các công trình hợp tác với nước ngoài) phải căn cứ các định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành theo sự quản lý th...
Left
Điều 20
Điều 20 - Đặt mua thiết bị công nghệ, thiết bị thi công, vật tư kỹ thuật. 1. Việc đặt mua thiết bị công nghệ trong nước cũng như của nước ngoài do chủ đầu tư đảm nhận và thực hiện theo chế độ quản lý của Nhà nước. 2. Thiết bị thi công, công xưởng phục vụ xây lắp là tài sản cố định thuộc tổ chức xây lắp quản lý; trong trường hợp các loạ...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 - Mức cho vay (vốn vay) được xác định riêng cho từng công trình. Mức vốn vay tối đa bằng giá trị tổng dự toán của công trình trừ đi phần vốn tự có của chủ đầu tư và các loại vốn khác (nếu có) tham gia vào việc xây dựng công trình. Trường hợp chủ đầu tư dùng vật tư, thiết bị sẵn có để xây dựng công trình thì mức vốn vay tối đa đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20 - Mức cho vay (vốn vay) được xác định riêng cho từng công trình.
- Mức vốn vay tối đa bằng giá trị tổng dự toán của công trình trừ đi phần vốn tự có của chủ đầu tư và các loại vốn khác (nếu có) tham gia vào việc xây dựng công trình.
- Trường hợp chủ đầu tư dùng vật tư, thiết bị sẵn có để xây dựng công trình thì mức vốn vay tối đa được giảm đi tương ứng với giá trị vật tư, thiết bị đưa ra sử dụng vào công trình.
- Điều 20 - Đặt mua thiết bị công nghệ, thiết bị thi công, vật tư kỹ thuật.
- 1. Việc đặt mua thiết bị công nghệ trong nước cũng như của nước ngoài do chủ đầu tư đảm nhận và thực hiện theo chế độ quản lý của Nhà nước.
- 2. Thiết bị thi công, công xưởng phục vụ xây lắp là tài sản cố định thuộc tổ chức xây lắp quản lý
Left
Điều 21
Điều 21 - Bàn giao mặt bằng xây dựng. Sau khi luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình được xét duyệt và chủ quản đầu tư ghi kế hoạch chuẩn bị xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để được dùng đất xây dựng. Chủ đầu tư phải giải phóng và bàn giao mặt bằng cho tổ chức nhận thầu xây lắp làm công tác chuẩn bị xây dựng đúng...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21 1. Thời hạn cho vay tính từ khi giao món vay đầu tiên cho đến khi chủ đầu tư trả hết nợ, bao gồm: - Thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch hoặc theo luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt. - Thời gian trả nợ. 2. Thời hạn trả nợ kể từ khi trả món đầu tiên cho đến khi trả hết nợ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thời hạn cho vay tính từ khi giao món vay đầu tiên cho đến khi chủ đầu tư trả hết nợ, bao gồm:
- - Thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch hoặc theo luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt.
- - Thời gian trả nợ.
- Điều 21 - Bàn giao mặt bằng xây dựng.
- Sau khi luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình được xét duyệt và chủ quản đầu tư ghi kế hoạch chuẩn bị xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để được dùng đất xây dựng.
- Chủ đầu tư phải giải phóng và bàn giao mặt bằng cho tổ chức nhận thầu xây lắp làm công tác chuẩn bị xây dựng đúng thời hạn quy định trong hợp đồng.
Left
Điều 22
Điều 22 - Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng. Trong kế hoạch đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp, các khu dân cư và cùng kinh tế mới, cơ quan lập kế hoạch phải căn cứ vào quy hoạch chung để bố trí vốn xây dựng trước các công trình kỹ thuật hạ tầng theo quy hoạch xây dựng. Vốn đầu tư của các công trình k...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22 1. Chủ đầu tư dùng các nguồn vốn sau đây để trả nợ về tín dụng đầu tư: - Phần lợi nhuận của tổ chức kinh tế vay vốn đầu tư theo chế độ phân phối lợi nhuận của Nhà nước. - Toàn bộ khấu hao cơ bản của tài sản cố định được đầu tư bằng vốn vay Ngân hàng - Các nguồn khác như phần trích từ vốn tự có, trích từ quỹ phát triển sản xuất,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ đầu tư dùng các nguồn vốn sau đây để trả nợ về tín dụng đầu tư: - Phần lợi nhuận của tổ chức kinh tế vay vốn đầu tư theo chế độ phân phối lợi nhuận của Nhà nước.
- - Toàn bộ khấu hao cơ bản của tài sản cố định được đầu tư bằng vốn vay Ngân hàng
- - Các nguồn khác như phần trích từ vốn tự có, trích từ quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh, tiền thu bán sản phẩm trong thời gian sản xuất thử.
- Điều 22 - Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng.
- Trong kế hoạch đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp, các khu dân cư và cùng kinh tế mới, cơ quan lập kế hoạch phải căn cứ vào quy hoạch chung để bố trí vốn xây dựng tr...
- Vốn đầu tư của các công trình kỹ thuật hạ tầng này được giao cho các ngành và địa phương thực hiện dưới sự quản lý thống nhất của nhà nước.
Left
Điều 23
Điều 23 - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp. Sau khi thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, chủ đầu tư được tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp toàn bộ công trình với tổ chức xây lắp. Hợp đồng giao thầu và nhận thầu xây lắp phải bảo đảm tổng tiến độ và thời hạn đưa công trình vào...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 - Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản: a. Sau khi kiểm tra các tài liệu do chủ đầu tư gửi đến phù hợp với các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản quy định tại Điều 15 nói trên, trong thời hạn 7 ngày (kể từ ngày nhận được tài liệu) chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hoặc t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23 - Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
- Sau khi kiểm tra các tài liệu do chủ đầu tư gửi đến phù hợp với các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản quy định tại Điều 15 nói trên, trong thời hạn 7 ngày (kể từ ngày nhận được tài liệ...
- b. Thể thức cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các quy định tại các Điều 16, 17 và 18 nói trên.
- Điều 23 - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp.
- Sau khi thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, chủ đầu tư được tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp toàn bộ công trình với tổ chức xây lắp.
- Hợp đồng giao thầu và nhận thầu xây lắp phải bảo đảm tổng tiến độ và thời hạn đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đã được kế hoạch Nhà nước quy định.
Left
Điều 24
Điều 24 - Ban quản lý công trình 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện và trựctiếp quản lý việc thực hiện đầu tư. 2. Chủ đầu tư có thể thành lập Ban quản lý công trình để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của mình trong các giai đoạn chuẩn bị xây dựng, xây lắp; công tác chuẩn bị vận hành. Đối với công trình sản xuất, kinh doan...
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24 - Cho vay và thu nợ về tín dụng đầu tư xây dựng cơ bản: 1. Căn cứ vào các tài liệu do chủ đầu tư gửi đến và đã được kiểm tra, dựa vào kết quả thẩm định đầu tư hoặc tham gia thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở lập hồ sơ trình Ngân hàng có thẩm quyền xét duyệt việc cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24 - Cho vay và thu nợ về tín dụng đầu tư xây dựng cơ bản:
- Căn cứ vào các tài liệu do chủ đầu tư gửi đến và đã được kiểm tra, dựa vào kết quả thẩm định đầu tư hoặc tham gia thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và...
- 2. Thời hạn để Ngân hàng cơ sở kiểm tra tài liệu và lập hồ sơ trình xin xét duyệt cho vay vốn đối với công trình là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu do chủ đầu tư gửi đến.
- Điều 24 - Ban quản lý công trình
- 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện và trựctiếp quản lý việc thực hiện đầu tư.
- 2. Chủ đầu tư có thể thành lập Ban quản lý công trình để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của mình trong các giai đoạn chuẩn bị xây dựng, xây lắp
Left
Chương IV
Chương IV XÂY LẮP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25 - Công tác xây lắp. Chỉ được ghi vào kế hoạch xây lắp các công trình chính khi đã làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng. Chỉ tiêu pháp lệnh quan trọng nhất đối với công tác xây lắp là đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn huy động theo tổng tiến độ, bảo đảm chất lượng và tổng dự toán được duyệt.
Open sectionRight
Điều 25
Điều 25 1. Thẩm quyền xét duyệt cho vay: - Giám đốc Ngân hàng đầu tư và xây dựng Trung ương xét và duyệt việc cho vay vốn đối với công trình xây dựng cơ bản thuộc kinh tế Trung ương và công trình xây dựng cơ bản trên hạn ngạch thuộc kinh tế địa phương. - Giám đốc chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thẩm quyền xét duyệt cho vay:
- - Giám đốc Ngân hàng đầu tư và xây dựng Trung ương xét và duyệt việc cho vay vốn đối với công trình xây dựng cơ bản thuộc kinh tế Trung ương và công trình xây dựng cơ bản trên hạn ngạch thuộc kinh...
- - Giám đốc chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương xét và duyệt cho vay đối với công trình dưới hạn ngạch thuộc kinh tế địa phương.
- Điều 25 - Công tác xây lắp.
- Chỉ được ghi vào kế hoạch xây lắp các công trình chính khi đã làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng.
- Chỉ tiêu pháp lệnh quan trọng nhất đối với công tác xây lắp là đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn huy động theo tổng tiến độ, bảo đảm chất lượng và tổng dự toán...
Left
Điều 26
Điều 26 - Chế độ giao thầu và nhận thầu xây lắp. Việc xây lắp công trình chỉ được thực hiện bằng phương thức giao thầu và nhận thầu giữa chủ đầu tư và tổ chức xây lắp. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của công trình mà áp dụng một trong những chế độ nhận thầu sau đây: - Chế độ nhận thầu chính xây lắp; - Chế độ tổng nhận thầu xây dựng; - Chế đ...
Open sectionRight
Điều 26
Điều 26 1. Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở chỉ được phép tiến hành cho vay vốn sau khi có quyết định cho vay của cấp có thẩm quyền và hàng năm được Ngân hàng đầu tư và xây dựng cấp trên thông báo chỉ tiêu kế hoạch năm về vốn tín dụng đầu tư. 2. Khi có quyết định cho vay vốn của cấp có thẩm quyền, chi nhánh Ngân hàng đầu tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở chỉ được phép tiến hành cho vay vốn sau khi có quyết định cho vay của cấp có thẩm quyền và hàng năm được Ngân hàng đầu tư và xây dựng cấp trên thông báo...
- 2. Khi có quyết định cho vay vốn của cấp có thẩm quyền, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ bản thông báo chấp nhận cho vay vốn và hướng dẫn chủ đầu tư lập khế ước vay vốn cho toàn bộ công tr...
- Điều 26 - Chế độ giao thầu và nhận thầu xây lắp.
- Việc xây lắp công trình chỉ được thực hiện bằng phương thức giao thầu và nhận thầu giữa chủ đầu tư và tổ chức xây lắp. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của công trình mà áp dụng một trong những chế độ nhậ...
- - Chế độ nhận thầu chính xây lắp;
Left
Điều 27
Điều 27 - Chế độ nhận thầu chính xây lắp. 1. Chủ đầu tư chỉ ký hợp đồng giao thầu với một tổ chức nhận thầu chính về xây lắp toàn bộ công trình kể cả nhà ở của công nhân vận hành. Đối với những công trình liên quan trực tiếp đã được phê chuẩn đầu tư riêng, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với tổ chức xây lắp chuyên ngành. 2. Tuỳ khả năng...
Open sectionRight
Điều 27
Điều 27 - Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở giao vốn vay đầu tư xây dựng cơ bản cho chủ đầu tư mỗi khi cấp vốn thanh toán cho sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành theo quy định tại các Điều 16, 17 và 18 nói trên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27 - Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở giao vốn vay đầu tư xây dựng cơ bản cho chủ đầu tư mỗi khi cấp vốn thanh toán cho sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành theo quy định tại các Điều 16, 17...
- Điều 27 - Chế độ nhận thầu chính xây lắp.
- Chủ đầu tư chỉ ký hợp đồng giao thầu với một tổ chức nhận thầu chính về xây lắp toàn bộ công trình kể cả nhà ở của công nhân vận hành.
- Đối với những công trình liên quan trực tiếp đã được phê chuẩn đầu tư riêng, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với tổ chức xây lắp chuyên ngành.
Left
Điều 28
Điều 28 - Chế độ tổng nhận thầu xây dựng. 1. Chế độ tổng nhận thầu xây dựng chỉ được áp dụng trong việc xây dựng các công trình nhà ở, các công trình dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản. 2. Chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức nhận thầu toàn bộ việc thiết kế, công tác chuẩn bị xây dựng và thi công x...
Open sectionRight
Điều 28
Điều 28 - Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở thực hiện việc thu hàng tháng tiền lãi cho vay trong thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thu lãi cả năm (có chia quý, tháng) đã được xác định trước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28 - Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở thực hiện việc thu hàng tháng tiền lãi cho vay trong thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thu lãi cả năm (có chia quý, tháng) đã được x...
- Điều 28 - Chế độ tổng nhận thầu xây dựng.
- 1. Chế độ tổng nhận thầu xây dựng chỉ được áp dụng trong việc xây dựng các công trình nhà ở, các công trình dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản.
- Chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức nhận thầu toàn bộ việc thiết kế, công tác chuẩn bị xây dựng và thi công xây lắp và có thể uỷ nhiệm cho tổ chức tổng nhận thầu làm một số việc khác thuộc nhiệm v...
Left
Điều 29
Điều 29 - Chế độ giao thầu xây lắp trực tiếp. Chủ đầu tư ký hợp đồng giao thầu với nhiều tổ chức nhận thầu xây lắp cùng thi công một công trình. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc phối hợp hoạt động xây lắp của các tổ chức nhận thầu. Chế độ giao thầu này chỉ được áp dụng cho việc xây dựng các công trình mà chủ đầu tư xét thấy không...
Open sectionRight
Điều 29
Điều 29 1. Khi hạng mục công trình, bộ phận công trình hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở chuyển giao, về số dư nợ vay kèm theo kế hoạch trả nợ sang chi nhánh Ngân hàng cơ sở có nhiệm vụ thu nợ để tiến hành thu nợ, thu lãi về tín dụng đầu tư. 2. Khi toàn bộ công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi hạng mục công trình, bộ phận công trình hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở chuyển giao, về số dư nợ vay kèm theo kế hoạ...
- Khi toàn bộ công trình hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở chuyển giao toàn bộ số dư nợ vay còn lại của công trình kèm theo...
- 3. Việc chuyển giao nêu tại Điểm 1 và 2 trên được thực hiện theo quy định riêng.
- Điều 29 - Chế độ giao thầu xây lắp trực tiếp.
- Chủ đầu tư ký hợp đồng giao thầu với nhiều tổ chức nhận thầu xây lắp cùng thi công một công trình. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc phối hợp hoạt động xây lắp của các tổ chức nhận thầu.
- Chế độ giao thầu này chỉ được áp dụng cho việc xây dựng các công trình mà chủ đầu tư xét thấy không có điều kiện áp dụng hai chế độ giao thầu nói trên.
Left
Điều 30
Điều 30 - Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản thiết bị công nghệ và vật tư kỹ thuật. 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản thiết bị công nghệ, vật tư kỹ thuật và giao thẳng cho tổ chức nhận thầu xây lắp tại một địa điểm thoả thuận thuộc khu vực công trường. Tổ chức nhận thầu chính xây lắp chịu trách nhiệm thi công kh...
Open sectionRight
Điều 30
Điều 30 1. Căn cứ vào các tài liệu nhận được quy định nói trên, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cơ sở và chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương cơ sở cùng đơn vị vay vốn xác định lại thời hạn trả nợ, kế hoạch trả nợ phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị. Thời hạn trả nợ được xác định lại không được vượt thời hạn trả nợ đã được g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ vào các tài liệu nhận được quy định nói trên, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cơ sở và chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương cơ sở cùng đơn vị vay vốn xác định lại thời hạn trả nợ, kế hoạch trả nợ p...
- Thời hạn trả nợ được xác định lại không được vượt thời hạn trả nợ đã được ghi trong khế ước vay vốn.
- Ngân hàng thu nợ theo kế hoạch trả nợ hàng năm có chia quý, tháng đã được xác định.
- Điều 30 - Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản thiết bị công nghệ và vật tư kỹ thuật.
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản thiết bị công nghệ, vật tư kỹ thuật và giao thẳng cho tổ chức nhận thầu xây lắp tại một địa điểm thoả thuận thuộc khu vực công trường. T...
- cùng với chủ đầu tư phân giao việc bảo quản.
Left
Điều 31
Điều 31 - Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng. Tổ chức nhận thầu xây lắp chịu trách nhiệm trước Nhà nước và chủ đầu tư về kỹ thuật và chất lượng xây dựng. Đối với các khâu có liên quan đến chất lượng công trình, tổ chức xây lắp phải lập hồ sơ nghiệm thu, có sự kiểm tra, hoặc xác nhận của các bên có liên quan. Hồ sơ nghiệm thu phải...
Open sectionRight
Điều 31
Điều 31 1. Chủ đầu tư (hoặc tổng nhận thầu xây dựng hay nhận thầu chính) được vay vốn để mua sắm thiết bị chuẩn bị cho công trình đã được Ngân hàng chấp nhận cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm: a. Thiết bị nhập khẩu - Thiết bị toàn bộ của công trình, kể cả thiết bị thi công hay thiết bị công nghệ lẻ, phù tùng, vật tư, v v... đi th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ đầu tư (hoặc tổng nhận thầu xây dựng hay nhận thầu chính) được vay vốn để mua sắm thiết bị chuẩn bị cho công trình đã được Ngân hàng chấp nhận cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm:
- a. Thiết bị nhập khẩu
- - Thiết bị toàn bộ của công trình, kể cả thiết bị thi công hay thiết bị công nghệ lẻ, phù tùng, vật tư, v v...
- Điều 31 - Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng.
- Tổ chức nhận thầu xây lắp chịu trách nhiệm trước Nhà nước và chủ đầu tư về kỹ thuật và chất lượng xây dựng.
- Đối với các khâu có liên quan đến chất lượng công trình, tổ chức xây lắp phải lập hồ sơ nghiệm thu, có sự kiểm tra, hoặc xác nhận của các bên có liên quan.
Left
Điều 32
Điều 32 - Nghiệm thu và bàn giao. 1. Việc nghiệm thu và bàn giao giữa chủ đầu tư và các tổ chức xây lắp phải làm từ đầu, ngay sau khi làm xong từng khâu công việc chủ yếu, từng bộ phận công trình và khi đã hoàn thành từng hạng mục công trình hay toàn bộ công trình. 2. Công tác nghiệm thu, bàn giao do Hội đồng nghiệm thu ở cơ sở tiến hà...
Open sectionRight
Điều 32
Điều 32 1. Mức vốn vay tối đa cho mỗi công trình không vượt quá tổng mức vốn thiết bị ghi trong luận chứng kinh tế kỹ thuật hay tổng dự toán được duyệt của công trình. 2. Mức vốn vay hàng năm cho mỗi công trình không vượt quá chỉ tiêu kế hoạch vốn vay về loại vay này do Ngân hàng đầu tư và xây dựng cấp trên thông báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mức vốn vay tối đa cho mỗi công trình không vượt quá tổng mức vốn thiết bị ghi trong luận chứng kinh tế kỹ thuật hay tổng dự toán được duyệt của công trình.
- 2. Mức vốn vay hàng năm cho mỗi công trình không vượt quá chỉ tiêu kế hoạch vốn vay về loại vay này do Ngân hàng đầu tư và xây dựng cấp trên thông báo.
- Điều 32 - Nghiệm thu và bàn giao.
- Việc nghiệm thu và bàn giao giữa chủ đầu tư và các tổ chức xây lắp phải làm từ đầu, ngay sau khi làm xong từng khâu công việc chủ yếu, từng bộ phận công trình và khi đã hoàn thành từng hạng mục côn...
- Công tác nghiệm thu, bàn giao do Hội đồng nghiệm thu ở cơ sở tiến hành.
Left
Điều 33
Điều 33 - Thanh toán và quyết toán. Sau khi nghiệm thu, bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán với tổ chức nhận thầu xây lắp và quyết toán với chủ quản đầu tư và cơ quan cấp vốn. Việc thanh toán và quyết toán công trình được quy định cụ thể trong chương V của bản điều lệ này.
Open sectionRight
Điều 33
Điều 33 - Thời hạn vay vốn là thời gian thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc tổng tiến độ được duyệt. Hết thời hạn trên Ngân hàng ngừng việc cho vay và dư nợ vay phải được thu hồi hoặc chuyển sang nợ quá hạn nếu đơn vị vay vốn không có khả năng trả nợ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thời hạn vay vốn là thời gian thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc tổng tiến độ được duyệt. Hết thời hạn trên Ngân hàng ngừng việc cho vay và dư nợ vay phải đư...
- Điều 33 - Thanh toán và quyết toán.
- Sau khi nghiệm thu, bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán với tổ chức nhận thầu xây lắp và quyết toán với chủ quản đầu tư và cơ quan cấp vốn.
- Việc thanh toán và quyết toán công trình được quy định cụ thể trong chương V của bản điều lệ này.
Left
Điều 34
Điều 34 - Kết thúc đầu tư xây dựng. Sau khi đã hoàn thành đồng bộ, hoàn chỉnh toàn bộ công trình theo luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt, nghiệm thu đạt các thông số kinh tế - kỹ thuật và đã bàn giao toàn bộ công trình (bao gồm các hạng mục công trình chính, phụ, kể cả vườn hoa, cây xanh, vệ sinh mặt bằng, nhà ở của công nhân vận h...
Open sectionRight
Điều 34
Điều 34 1. Để được nhận vốn vay, ngoài các tài liệu quy định tại Điều 16 nói trên đơn vị vay vốn phải gửi đến chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng trực tiếp cấp vốn cho công trình những tài liệu sau: - Đơn xin vay kiêm khế ước vay vốn. - Hợp đồng mua sắm thiết bị kèm theo bản danh mục thiết bị. - Kế hoạch chuẩn bị thiết bị hàng năm....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Để được nhận vốn vay, ngoài các tài liệu quy định tại Điều 16 nói trên đơn vị vay vốn phải gửi đến chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng trực tiếp cấp vốn cho công trình những tài liệu sau:
- - Đơn xin vay kiêm khế ước vay vốn.
- - Hợp đồng mua sắm thiết bị kèm theo bản danh mục thiết bị.
- Điều 34 - Kết thúc đầu tư xây dựng.
- Sau khi đã hoàn thành đồng bộ, hoàn chỉnh toàn bộ công trình theo luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt, nghiệm thu đạt các thông số kinh tế
- kỹ thuật và đã bàn giao toàn bộ công trình (bao gồm các hạng mục công trình chính, phụ, kể cả vườn hoa, cây xanh, vệ sinh mặt bằng, nhà ở của công nhân vận hành) thì công việc đầu tư xây dựng công...
Left
Điều 35
Điều 35 - Chế độ bảo hành. Từ nay tất cả tổ chức nhận thẩu khảo sát, thiết kế, cung ứng thiết bị, vật tư, xây lắp đều phải thực hiện chế độ bảo hành đối với công trình xây dựng theo thời hạn và nội dung do Nhà nước quy định.
Open sectionRight
Điều 35
Điều 35 1. Chủ đầu tư được vay vốn hoặc được cấp tạm ứng cho các khoản chi phí về kiến thiết cơ bản khác chưa đủ điều kiện được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản mà được ghi trong tổng dự toán được duyệt của công trình đã được Ngân hàng chấp nhận cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Biện pháp cho vay được áp dụng đối với công trình sản xuất, k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ đầu tư được vay vốn hoặc được cấp tạm ứng cho các khoản chi phí về kiến thiết cơ bản khác chưa đủ điều kiện được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản mà được ghi trong tổng dự toán được duyệt của côn...
- Biện pháp cho vay được áp dụng đối với công trình sản xuất, kinh doanh và cấp tạm ứng được áp dụng đối với công trình không có tính chất sản xuất kinh doanh.
- Mức vốn cho vay hoặc mức vốn cấp tạm ứng về các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác chưa đủ điều kiện cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản không vượt quá mức vốn đầu tư về kiến thiết cơ bản khác ghi tro...
- Điều 35 - Chế độ bảo hành.
- Từ nay tất cả tổ chức nhận thẩu khảo sát, thiết kế, cung ứng thiết bị, vật tư, xây lắp đều phải thực hiện chế độ bảo hành đối với công trình xây dựng theo thời hạn và nội dung do Nhà nước quy định.
Left
Chương V
Chương V QUẢN LÝ VỐN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36
Điều 36 - Nguồn vốn đầu tư. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: 1. Vốn ngân sách Nhà nước, 2. Vốn tự có của các tổ chức sản xuất, kinh doanh hoặc các tổ chức xã hội, 3. Vốn vay của ngân hàng đầu tư và xây dựng.
Open sectionRight
Điều 36
Điều 36 - Thể thức cho vay hoặc cấp tạm ứng, thu hồi nợ vay, nợ tạm ứng và lãi tiền vay. 1. Chủ đầu tư phải gửi đến Ngân hàng trực tiếp cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho công trình các tài liệu sau: - Đơn xin vay kiêm khế ước vay về chi phí kiến thiết cơ bản khác (đối với công trình vay vốn). - Kế hoạch sử dụng vốn vay hoặc tạm ứng nă...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36 - Thể thức cho vay hoặc cấp tạm ứng, thu hồi nợ vay, nợ tạm ứng và lãi tiền vay.
- 1. Chủ đầu tư phải gửi đến Ngân hàng trực tiếp cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho công trình các tài liệu sau:
- - Đơn xin vay kiêm khế ước vay về chi phí kiến thiết cơ bản khác (đối với công trình vay vốn).
- Điều 36 - Nguồn vốn đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
- 1. Vốn ngân sách Nhà nước,
Left
Điều 37
Điều 37 - Sử dụng các nguồn vốn. 1. Vốn ngân sách Nhà nước dành để đầu tư cho: - Các công trình sản xuất có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng lâu, công trình không có khả năng thu hồi vốn nhanh, công trình kinh tế kết hợp quốc phòng ....; - Các công trình thuộc kết cấu hạ tầng; - Các công trình không có tính chất sản xuất, kinh doanh...
Open sectionRight
Điều 37
Điều 37 - Ngân hàng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền thường xuyên và liên tục về các mặt kinh tế, kỹ thuật, tài chính trong suốt quá trình trước khi cấp phát và cho vay vốn, trong quá trình cấp phát, cho vay xây dựng công trình và trong thời gian thu nợ sau khi công trình được đưa vào sản xuất, sử dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền thường xuyên và liên tục về các mặt kinh tế, kỹ thuật, tài chính trong suốt quá trình trước khi cấp phát và cho vay vốn, trong quá trình...
- Điều 37 - Sử dụng các nguồn vốn.
- 1. Vốn ngân sách Nhà nước dành để đầu tư cho:
- - Các công trình sản xuất có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng lâu, công trình không có khả năng thu hồi vốn nhanh, công trình kinh tế kết hợp quốc phòng ....;
Left
Điều 38
Điều 38 - Quản lý tổng dự toán. 1. Tổng dự toán của thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt là cơ sở để ghi vào kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Dự toán hạng mục công trình lập theo thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm cả những khối lượng và chi phí tăng thêm hợp lý là căn cứ để thanh toán giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận...
Open sectionRight
Điều 38
Điều 38 1. Kiểm tra trước khi cấp phát và cho vay vốn gồm: a. Tham gia thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật và thẩm định đầu tư. b. Tham gia kế hoạch đầu tư và sắp xếp, bố trí kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành. c. Kiểm tra việc chấp hành trình tự xây dựng cơ bản, kỷ luật thiết kế dự toán. d. Kiểm tra việc chấp hành các quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kiểm tra trước khi cấp phát và cho vay vốn gồm:
- a. Tham gia thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật và thẩm định đầu tư.
- b. Tham gia kế hoạch đầu tư và sắp xếp, bố trí kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.
- Điều 38 - Quản lý tổng dự toán.
- Tổng dự toán của thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt là cơ sở để ghi vào kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Dự toán hạng mục công trình lập theo thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm cả những khối lượng và chi phí tăng thêm hợp lý là căn cứ để thanh toán giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu xây lắp.
Left
Điều 39
Điều 39 - Chế độ thanh toán sản phẩm xây lắp. Việc thanh toán giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu xây lắp chỉ được tiến hành sau khi đã bàn giao xong các công trình hoặc hạng mục công trình. Đối với những công trình quy mô lớn, xây dựng trong nhiều năm, thì được thanh toán từng phần đã hoàn thành theo thời hạn huy động do tổng tiến độ...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 - Thể lệ này quy định về tín dụng và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình hoặc khoản đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 - Thể lệ này quy định về tín dụng và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình hoặc khoản đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước.
- Điều 39 - Chế độ thanh toán sản phẩm xây lắp.
- Việc thanh toán giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu xây lắp chỉ được tiến hành sau khi đã bàn giao xong các công trình hoặc hạng mục công trình.
- Đối với những công trình quy mô lớn, xây dựng trong nhiều năm, thì được thanh toán từng phần đã hoàn thành theo thời hạn huy động do tổng tiến độ quy định và đã được nghiệm thu giữa chủ đầu tư và t...
Left
Điều 40
Điều 40 - Chế độ thanh toán tiền thuê thiết kế. Thực hiện việc thanh toán tiền thuê thiết kế theo giá thiết kế công trình. Sau khi đã nhận đủ hồ sơ thiết kế giao đúng hạn theo tiến độ ghi trong hợp đồng và đạt yêu cầu chất lượng, chủ đầu tư phải thanh toán tiền thuê thiết kế công trình cho tổ chức nhận thầu thiết kế, chỉ giữ lại 10% ti...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 - Nguyên tắc cho vay và cấp phát vốn (dưới đây gọi tắt là cấp vốn) để đầu tư xây dựng cơ bản là: 1. Có mục đích, có kế hoạch và có căn cứ kinh tế - kỹ thuật. 2. Bảo đảm hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội của vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 3. Bảo đảm thời hạn hoàn trả vốn vay. 4. Được Ngân sách Nhà nước chuyển vốn, có kế hoạch vốn v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 - Nguyên tắc cho vay và cấp phát vốn (dưới đây gọi tắt là cấp vốn) để đầu tư xây dựng cơ bản là:
- 1. Có mục đích, có kế hoạch và có căn cứ kinh tế - kỹ thuật.
- 2. Bảo đảm hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội của vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Điều 40 - Chế độ thanh toán tiền thuê thiết kế.
- Thực hiện việc thanh toán tiền thuê thiết kế theo giá thiết kế công trình.
- Sau khi đã nhận đủ hồ sơ thiết kế giao đúng hạn theo tiến độ ghi trong hợp đồng và đạt yêu cầu chất lượng, chủ đầu tư phải thanh toán tiền thuê thiết kế công trình cho tổ chức nhận thầu thiết kế, c...
Left
Điều 41
Điều 41 - Lợi nhuận định mức trong xây lắp Tổ chức nhận thầu xây lắp được tính lợi nhuận định mức bình quân là 6% của giá thành dự toán xây lắp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42
Điều 42 - Quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành. 1. Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã được nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sản xuất, sử dụng, chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán với chủ quản đầu tư và cơ quan cấp vốn đầu tư. Nếu là công trình áp dụng chế độ tổng nhận thầu xây dựng thì đơn vị tổng nhận thầu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI THƯỞNG, PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43
Điều 43 - Thưởng, phạt đối với tổ chức nhận thầu thiết kế. 1. Tổ chức nhận thầu thiết kế đạt được những yêu cầu cơ bản dưới đây thì được chủ đầu tư xét thưởng; mức thưởng cao nhất không quá 10% tiền thiết kế: - Bảo đảm chất lượng khảo sát, thiết kế, thể hiện ở mức độ đáp ứng yêu cầu của luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt bằng những...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44
Điều 44 - Thưởng, phạt đối với tổ chức nhận thầu xây lắp. 1. Các tổ chức nhận thầu xây lắp nếu đạt các yêu cầu sau đây thì được chủ đầu tư xét thưởng; mức thưởng cao nhất cho cả bốn yêu cầu không quá 3% tính theo giá trị tổng dự toán xây lắp công trình: - Hoàn thành bàn giao đưa toàn bộ công trình vào sản xuất, sử dụng đồng bộ, hoàn ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45
Điều 45 - Thưởng, phạt đối với chủ đầu tư và tổ chức sản xuất, kinh doanh khác. 1. Chủ đầu tư và các tổ chức sản xuất, kinh doanh khác nếu thi hành đúng hợp đồng kinh tế, góp phần đưa toàn bộ công trình vào sản xuất, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh ... theo quy định ở điểm 1, điều 44 của bản điều lệ này thì được xét thưởng. 2. Khi chủ đầu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46
Điều 46 - Thưởng, phạt đối với cá nhân. Đối với cá nhân thuộc các tổ chức thiết kế, xây lắp, cung ứng thiết bị vật tư, vật liệu xây dựng, vận tải, chủ đầu tư và cơ quan quản lý có liên quan, nếu làm tốt thì được khen thưởng, nếu vì thiếu trách nhiệm gây ra những sai phạm thì sẽ tuỳ theo lỗi nặng, nhẹ và mức thiệt hại để xử phạt. Các hì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47
Điều 47 - Nguồn tiền thưởng, phạt và thực hiện việc thưởng, phạt. 1. Tiền thưởng quy định trong các điều 43, 44, 45 của chương này được trích trong giá trị sản phẩm tăng thêm hoặc trong lợi nhuận thu được do rút ngắn thời gian xây dựng đem lại, hoặc trích theo tỷ lệ phần trăm của vốn đầu tư xây dựng công trình. 2. Tiền phạt cơ quan thi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48
Điều 48 - Bản điều lệ này thay cho các văn bản về quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành như quyết định số 354-TTg ngày 5-8-1957 của Thủ tướng Chính phủ; các nghị quyết và nghị định số 50-CP ngày 1-4-1969; số 54-CP ngày 24-3-1972 số 64-CP ngày 19-11-1960 của Hội đồng Chính phủ; các thông tư số 120-TTg ngày 5-11-1969, số 91-TTg ngày 10-9-1...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. - Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm thực hiện đầy đủ bản điều lệ này. Đồng chí chủ nhiệm Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước cùng với thủ trưởng các Bộ, ngành có liên q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. - Bản điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và áp dụng thống nhất đối với khu vực kinh tế quốc doanh trong cả nước. Đối với việc xây dựng của hợp tác xã và của nhân dân, Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước có hướng dẫn riêng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections