Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
48/2007/QĐ-NHNN
Right document
Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
64/2001/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng đối với việc thu, trả phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Quy định này không áp dụng đối với dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Tổ chức, cá nhân thực hiện giao...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Nghị định này quy định về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bao gồm: a) Mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; b) Mở tài khoản, sử dụng dịch vụ thanh toán của người sử dụng dịch...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này áp dụng đối với việc thu, trả phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- a) Mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
- Nghị định này áp dụng cho các hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
- Left: Quy định này áp dụng đối với việc thu, trả phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Right: 1. Nghị định này quy định về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bao gồm:
- Left: Quy định này không áp dụng đối với dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt. Right: b) Mở tài khoản, sử dụng dịch vụ thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Nghị định này quy định về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bao gồm: a) Mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các hệ thốn...
Left
Điều 3.
Điều 3. Áp dụng quy tắc và thông lệ quốc tế trong thu phí dịch vụ thanh toán. 1. Đối với dịch vụ thanh toán quốc tế, trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định trong Quy định này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phí dịch vụ thanh toán là khoản tiền mà khách hàng phải trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện dịch vụ thanh toán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 2: CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương 2: CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán 1. Đối với dịch vụ thanh toán trong nước thực hiện bằng đồng Việt Nam: Đồng tiền sử dụng để thanh toán phí dịch vụ thanh toán là đồng Việt Nam; 2. Đối với dịch vụ thanh toán với nước ngoài hoặc thanh to...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Mở tài khoản thanh toán 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng trong nước, các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán và các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản thanh toán tại các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Chương 2: CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán
- 1. Đối với dịch vụ thanh toán trong nước thực hiện bằng đồng Việt Nam: Đồng tiền sử dụng để thanh toán phí dịch vụ thanh toán là đồng Việt Nam;
- 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng trong nước, các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán và các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
- Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản thanh toán tại các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
- Các tổ chức tín dụng là ngân hàng mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng khác, tổ chức khác và cá nhân.
- Chương 2: CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- 1. Đối với dịch vụ thanh toán trong nước thực hiện bằng đồng Việt Nam: Đồng tiền sử dụng để thanh toán phí dịch vụ thanh toán là đồng Việt Nam;
- Đối với dịch vụ thanh toán với nước ngoài hoặc thanh toán trong nước được phép thực hiện bằng ngoại tệ:
- Left: Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán Right: Điều 5. Mở tài khoản thanh toán
Điều 5. Mở tài khoản thanh toán 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng trong nước, các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán và các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng q...
Left
Điều 6.
Điều 6. Chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải lập và cấp chứng từ thu phí cho khách hàng trả phí theo quy định của pháp luật. 2. Chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán phải tuân theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ chứng từ kế to...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản Ngoài các quy định tại Điều 6 trên đây, việc sử dụng tài khoản và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản còn phải tuân theo các quy định sau : 1. Mọi giao dịch thanh toán trên tài khoản chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của tất cả những người là đồng...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 6. Chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán
- 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải lập và cấp chứng từ thu phí cho khách hàng trả phí theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán phải tuân theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng và đảm bảo phù hợp với quy định của...
- Ngoài các quy định tại Điều 6 trên đây, việc sử dụng tài khoản và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản còn phải tuân theo các quy định sau :
- 1. Mọi giao dịch thanh toán trên tài khoản chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của tất cả những người là đồng chủ tài khoản.
- 2. Đồng chủ tài khoản được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật.
- 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải lập và cấp chứng từ thu phí cho khách hàng trả phí theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán phải tuân theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng và đảm bảo phù hợp với quy định của...
- Điều 7. Tính và thu thuế giá trị gia tăng khi thu phí dịch vụ thanh toán
- Left: Điều 6. Chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán Right: Điều 7. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản
Điều 7. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản Ngoài các quy định tại Điều 6 trên đây, việc sử dụng tài khoản và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản còn phải tuân theo các quy định...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hạch toán kế toán đối với phí dịch vụ thanh toán Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu phí dịch vụ thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu phí dịch vụ thanh toán 1. Mức thu phí đối với dịch vụ thanh toán do Nhà nước đầu tư p...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phong toả tài khoản 1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số tiền có trên tài khoản trong các trường hợp sau : a) Khi có thoả thuận giữa chủ tài khoản và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Các trường hợp...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 8. Hạch toán kế toán đối với phí dịch vụ thanh toán
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu phí dịch vụ thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu phí dịch vụ thanh toán
- Điều 9. Phong toả tài khoản
- 1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số tiền có trên tài khoản trong các trường hợp sau :
- a) Khi có thoả thuận giữa chủ tài khoản và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
- Điều 8. Hạch toán kế toán đối với phí dịch vụ thanh toán
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu phí dịch vụ thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu phí dịch vụ thanh toán
Điều 9. Phong toả tài khoản 1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số tiền có trên tài khoản trong các trường hợp sau : a) Khi có thoả thuận giữa chủ tài khoản và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toá...
Left
Điều 11.
Điều 11. Khi ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung Biểu phí dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện: 1. Thông báo (niêm yết) đầy đủ, công khai tại nơi giao dịch. 2. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải gửi Biểu phí dịch vụ thanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu phí của khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán theo mức thu phí quy định tại Biểu phí dịch vụ thanh toán của tổ chức mình và không được thu thêm ngoài Biểu phí đã ban hành (trừ trường hợp có thỏa thuận riêng với khách hàng trước k...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cung ứng tiền mặt Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ đáp ứng đầy đủ, kịp thời các yêu cầu gửi và rút tiền mặt của người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 12. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thanh toán
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu phí của khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán theo mức thu phí quy định tại Biểu phí dịch vụ thanh toán của tổ chức mình và không được thu...
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không phải hoàn trả lại khoản phí dịch vụ thanh toán đã thu trong trường hợp khách hàng yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh toán hoặc dịch vụ tha...
- Điều 13. Cung ứng tiền mặt
- Điều 12. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thanh toán
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu phí của khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán theo mức thu phí quy định tại Biểu phí dịch vụ thanh toán của tổ chức mình và không được thu...
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không phải hoàn trả lại khoản phí dịch vụ thanh toán đã thu trong trường hợp khách hàng yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh toán hoặc dịch vụ tha...
- Left: Đối với các giao dịch thanh toán trong nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không được tự ý khấu trừ số tiền chuyển của khách hàng để thu phí dịch vụ thanh toán phát sinh giữa các tổ chức cung... Right: Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ đáp ứng đầy đủ, kịp thời các yêu cầu gửi và rút tiền mặt của người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 13. Cung ứng tiền mặt Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ đáp ứng đầy đủ, kịp thời các yêu cầu gửi và rút tiền mặt của người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật.
Left
Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan 1. Trưởng Ban Thanh toán chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này; 2. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổng Kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này; 3. Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng chịu t...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thực hiện lệnh thanh toán Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định hoặc thoả thuận của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đối với người sử dụng dịch vụ thanh toán nhưng không trái pháp luật. Điều17. Phí dịch vụ thanh to...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 16.` in the comparison document.
- Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
- 1. Trưởng Ban Thanh toán chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này;
- Điều 16. Thực hiện lệnh thanh toán
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định hoặc thoả thuận của tổ chức cung ứng dịch vụ tha...
- Điều17. Phí dịch vụ thanh toán
- Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
- 1. Trưởng Ban Thanh toán chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này;
Điều 16. Thực hiện lệnh thanh toán Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định hoặc thoả thuận của tổ chức cung...
Unmatched right-side sections