Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 20
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 1
Right-only sections 3

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
20 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định

Open section

Tiêu đề

Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Removed / left-side focus
  • Về việc quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp
  • trên địa bàn tỉnh Bình Định
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nhằm mục tiêu sau: 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
  • Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nh...
  • Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển côn...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định kèm theo Quyết định này.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  • 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:
  • a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định kèm theo Quyết định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại và Du lịch, Thuỷ sản, Văn hóa-Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trác...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công 1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công
  • Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư...
  • 2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại và Du lịch, Thuỷ sản, Văn hóa-Thông tin, Thủ trưởng...
  • TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Mục đích: 1- Quy định này nhằm làm cơ sở công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp (bao gồm làng nghề và làng nghề truyền thống) vµ phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh . 2- Làm cơ sở đầu tư phát triển c¸c làng nghề tiểu thủ công nghiệ...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
  • 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củ...
  • 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương mình trình duyệt theo quy định hiện hành.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Mục đích:
  • Quy định này nhằm làm cơ sở công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp (bao gồm làng nghề và làng nghề truyền thống) vµ phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư phát tr...
  • Làm cơ sở đầu tư phát triển c¸c làng nghề tiểu thủ công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, n©ng cao đời sống thu nhËp cho nhân dân địa phương, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nô...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng cho các làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh có sản xuất, chế biến các sản phẩm thuộc các ngành nghề sau: 1- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. 2- Chế biến nông, lâm, thuỷ hải sản. 3- Sản xuất công cụ, dụng cụ và hàng tiêu dùng đơn giản. 4- Sản xuất các sản phẩm lưu niệm phục vụ...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Ưu đãi đầu tư 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này. Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Ưu đãi đầu tư
  • 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này.
  • Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư mà...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng:
  • Quy định này áp dụng cho các làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh có sản xuất, chế biến các sản phẩm thuộc các ngành nghề sau:
  • 1- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Làng nghề, làng nghề truyền thống trong Quy định này được hiểu như sau: 1- Làng nghề là cụm địa bàn hoặc khu vực hộ dân cư có hoạt động cùng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển và trở thành nguồn thu nhập chủ yếu của người dân trong làng hoặc khối phố. 2- Làng nghề truyền thống là làng nghề, được hình thành từ lâu đời, s...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Thông tin, thị trường 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Thông tin, thị trường
  • 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường...
  • 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Làng nghề, làng nghề truyền thống trong Quy định này được hiểu như sau:
  • 1- Làng nghề là cụm địa bàn hoặc khu vực hộ dân cư có hoạt động cùng
  • ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển và trở thành nguồn thu nhập chủ yếu
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

Open section

Chương II

Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Removed / left-side focus
  • LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Đặc điểm làng nghề, làng nghề truyền thống : 1- Sản xuất, chế biến tập trung theo cụm, địa bàn hoặc khu vực dân cư nhất định. 2- Sản phẩm sản xuất, chế biến mang tính đặc trưng, có kỹ thuật khéo léo, tinh xảo và sáng tạo của người thợ thủ công và nghệ nhân. 3- Tổ chức sản xuất theo từng hộ gia đình hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã,...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề trong các lĩnh vực thuộc Danh mục quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công
  • Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Đặc điểm làng nghề, làng nghề truyền thống :
  • 1- Sản xuất, chế biến tập trung theo cụm, địa bàn hoặc khu vực dân cư nhất định.
  • 2- Sản phẩm sản xuất, chế biến mang tính đặc trưng, có kỹ thuật khéo léo, tinh xảo và sáng tạo của người thợ thủ công và nghệ nhân.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Tiêu chí làng nghề, làng nghề truyền thống : Làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận phải đạt được một trong các tiêu chí sau đây: 1- Đối với làng nghề: 1.1- Số hộ cùng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp chiếm từ 20% trở lên so với tổng số hộ dân trong làng, khèi phè hoặc số lao động cùng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp c...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công
  • 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất cô...
  • Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công để thực hiện các nội dung của hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Tiêu chí làng nghề, làng nghề truyền thống :
  • Làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận phải đạt được một trong các tiêu chí sau đây:
  • 1- Đối với làng nghề:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Tên làng nghề, làng nghề truyền thống: Tên làng nghề, làng nghề truyền thống phải gắn với sản phẩm, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, hoặc địa danh địa phương, và không trái với quy định của pháp luật. Nếu làng, khối phố có nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển thì lấy tên sản phẩm có nghề nổi tiếng nhất đặt tê...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công. 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này:
  • a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
  • b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;
Removed / left-side focus
  • Tên làng nghề, làng nghề truyền thống phải gắn với sản phẩm, ngành
  • nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, hoặc địa danh địa phương, và không trái với quy định của pháp luật.
  • Nếu làng, khối phố có nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển thì lấy tên sản phẩm có nghề nổi tiếng nhất đặt tên cho làng nghề.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Tên làng nghề, làng nghề truyền thống: Right: Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

Open section

Chương III

Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Removed / left-side focus
  • QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
  • CỦA LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Quyền lợi: 1- Các hộ trong làng nghề, làng nghề truyền thống được tư vấn, hỗ trợ theo quy định thuộc các chương trình khuyến công của tỉnh; được hưởng chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp và các chính sách hiện hành có liên quan của tỉnh. 2- Các hộ, cá nhân sản xuất giỏi trong c¸c làng nghề, làng ng...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương: 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thự...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
  • Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương:
  • 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thực hiện.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Quyền lợi:
  • Các hộ trong làng nghề, làng nghề truyền thống được tư vấn, hỗ trợ theo quy định thuộc các chương trình khuyến công của tỉnh
  • được hưởng chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp và các chính sách hiện hành có liên quan của tỉnh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8

Điều 8 : Nghĩa vụ; trách nhiệm: 1- Các làng nghề, làng nghề truyền thống phải có trách nhiệm duy trì danh hiệu đã được cấp thẩm quyền công nhận. 2- Không ngừng đầu tư, mở rộng sản xuất, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng sức cạnh tranh trên thị trường, góp phần ổn định việc làm và duy trì sự ph...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí khuyến công quốc gia được sử dụng cho mục đíc...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia
  • 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau:
  • a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch;
Removed / left-side focus
  • Điều 8 : Nghĩa vụ; trách nhiệm:
  • 1- Các làng nghề, làng nghề truyền thống phải có trách nhiệm duy trì danh hiệu đã được cấp thẩm quyền công nhận.
  • Không ngừng đầu tư, mở rộng sản xuất, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng sức cạnh tranh trên thị trường, góp phần ổn định việc làm và duy trì sự phát triển...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương IV

Chương IV HỒ SƠ , THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN VÀ THU HỒI DANH HIỆU LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

Open section

Chương IV

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Removed / left-side focus
  • HỒ SƠ , THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN VÀ THU HỒI DANH HIỆU LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Hồ sơ, thủ tục và trình tự xét công nhận: 1- UBND xã, phường, thị trấn nơi có làng nghề, làng nghề truyền thống tổ chức xem xét nếu thấy đảm bảo các tiêu chí quy định tại Điều 4 và 5 Quy định này, có văn bản báo cáo UBND huyện, thành phố để UBND huyện, thành phố xem xÐt có tờ trình đề nghị Sở Công nghiệp. 2- Hằng năm, giao Sở C...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương
  • 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
  • a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm;
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Hồ sơ, thủ tục và trình tự xét công nhận:
  • UBND xã, phường, thị trấn nơi có làng nghề, làng nghề truyền thống tổ chức xem xét nếu thấy đảm bảo các tiêu chí quy định tại Điều 4 và 5 Quy định này, có văn bản báo cáo UBND huyện, thành phố để U...
  • Hằng năm, giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp các sở ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ của UBND c¸c huyện, thành phố trước khi trình UBND tỉnh quyết định công nhận làng nghề, làng nghề truy...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Thu hồi danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống: Các làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận nếu trong thời hạn 03 năm liền không duy trì được sự phát triển theo các tiêu chí như đã quy định tại Điều 5 của Quy định này thì UBND huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo (bằng văn bản) cho Sở Công nghiệp để thẩm tr...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Đất đai 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Đất đai
  • 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở sản xuất mới thì được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm qu...
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Thu hồi danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống:
  • Các làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận nếu trong thời hạn 03 năm liền không duy trì được sự phát triển theo các tiêu chí như đã quy định tại Điều 5 của Quy định này thì UBND huyện,...
left-only unmatched

Chương V

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Phân công trách nhiệm: 1-UBND huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn hướng dẫn trình tự, thủ tục (công văn và các biểu mẫu, báo cáo cã liªn quan) đề nghị công nhận hoặc thu hồi danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống ®Ó c¸c ®Þa ph­¬ng vËn dông thùc hiÖn. 2- Sở Công nghi...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng năng lượng sạch, giảm hiệu ứng nhà kính, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả năng lượng, tái tạo nguồn nước...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ
  • 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng n...
  • kinh tế như: công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và tiết kiệm năng lượng.
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Phân công trách nhiệm:
  • 1-UBND huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn hướng dẫn trình tự, thủ tục (công văn và các biểu mẫu, báo cáo cã liªn quan) đề nghị công nhận ho...
  • Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan vµ UBND các huyện, thành phố ®Ò xuÊt chñ tr­¬ng quy ho¹ch, đầu tư ph¸t triÓn vµ xây dựng dù th¶o chính sách khuyến khích phát triển là...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Điều khoản thi hành: Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm kịp thời báo cáo Sở Công nghiệp, để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Open section

Điều 15.

Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công 1. Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau: a) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công
  • 1. Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau:
  • a) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn, vùng, ngành và lãnh thổ;
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Điều khoản thi hành:
  • Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm kịp thời báo cáo Sở Công nghiệp, để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho...
  • TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Only in the right document

Điều 16. Điều 16. Khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn được khen thưởng theo quy định của nhà nước. 2. Hàng năm, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân...
Điều 17. Điều 17. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 18. Điều 18. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.