Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2193/QĐ-UBND
Right document
Quy định về mã số đối tượng nộp thuế
75/1998/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về mã số đối tượng nộp thuế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về mã số đối tượng nộp thuế
- Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa...
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế là đối tượng nộp thuế theo pháp luật Việt Nam đều phải thực hiện kê khai, đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số xác định đối tượng nộp thuế (gọi tắt là mã số thuế).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế là đối tượng nộp thuế theo pháp luật Việt Nam đều phải thực hiện kê khai, đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số xác định đối tượng nộp th...
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2147/QĐ-UBND ngày 27/8/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mã số thuế là một dãy số được quy định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đối tượng nộp thuế. Mã số thuế được sử dụng để nhận diện đối tượng nộp thuế. Mỗi một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động. Mã số thuế đã được cấp sẽ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mã số thuế là một dãy số được quy định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đối tượng nộp thuế.
- Mã số thuế được sử dụng để nhận diện đối tượng nộp thuế.
- Mỗi một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2147/QĐ-UBND ngày 27/8/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Unmatched right-side sections