Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành bản quy định về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
12/2006/QĐ-UBND
Right document
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
95/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành bản quy định về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành bản quy định về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Right: Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
Left
Điều 1
Điều 1 . Nay ban hành Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây: 1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quả...
Open sectionThe right-side section adds 5 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quản lý);
- 2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Left: Điều 1 . Nay ban hành Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Right: Nghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây:
Left
Điều 2
Điều 2 . Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục Thuế triển khai thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định củ...
- Điều 2 . Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục Thuế triển khai thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3
Điều 3 . Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. - Quyết định này thay thế quyết đị...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực...
- 2. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của một chủ sở hữu thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho chủ sở hữu đó.
- Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của nhiều chủ sở hữu nhưng không thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt thì cấp giấy chứng nh...
- Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở:
- Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Left: Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu Right: Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này áp dụng cho việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây: 1. Nhà tạm (nhà cấp V tại Quyết định số 104/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh); nhà ở, công trình xây dựng thuộ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:
- 2. Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
- 1. Nhà tạm (nhà cấp V tại Quyết định số 104/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh)
- nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ các công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quản lý).
- Left: Quy trình này áp dụng cho việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây: Right: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Aùp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước ; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn; g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân
- 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ b...
- gửi đơn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng:
- Aùp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước ; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng: 1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng do Bộ Xây dựng phát hành và được sử dụng thống nhất trong cả nước. 2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức 1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận, nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn để tổ chức đề nghị cấp...
- Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng:
- 1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng do Bộ Xây dựng phát hành và được sử dụng thống nhất trong cả nước.
- 2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu bản chính và sao 01 bản để lưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài). 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quy...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài). Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Xây dựng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm t...
- Left: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài). Right: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức.
- Left: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm cá nhân trong... Right: Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao...
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Left: QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Right: ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước : Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu). 2. Bản sao một trong các giấy tờ sau : a) Giấy phép xây dựng đối với nhà ở, công t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận 1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó. 2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó. 3. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
- 1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.
- 2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó.
- Điều 5. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước :
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu).
Left
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài : Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu). 2....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau: 1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ. 2. Nhà ở, công trình xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc diện bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nhà ở, công trình xây dựng sử dụng trên đất đã hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp hoặc không được chuyển sang hình thức giao đất để sử dụng ổn định lâu dài, trừ trường hợp nhà ở,...
- Nhà ở, công trình xây dựng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhưng thuộc diện bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi do cơ quan cấp giấy không đúng thẩm quyền, người được cấ...
- Điều 6. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài :
- 2. Bản sao các giấy tờ sau đây :
- a) Giấy chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt nam theo quy...
- Left: Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài gồm: Right: Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý
- Left: 1. Đơn đề nghị cấp giấy quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu). Right: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau:
- Left: 3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 quy trình này. Right: 1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức : Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và ngoài nước gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu). 2. Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết đị...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước.
- Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy...
- Đối với người nước ngoài thì phải thuộc diện được tạo lập nhà ở hoặc công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu).
- 2. Bản sao các giấy tờ sau đây:
- a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Left: Điều 7. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức : Right: Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân
- Left: Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và ngoài nước gồm: Right: Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân: Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài. 1. Khu vực nông thôn: Bước 1: Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng tới Ủy ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng. Bước 2: Trong thờ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây: 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Có nhà ở, công trình xây dựng được t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- 2. Có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của...
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài.
- 1. Khu vực nông thôn:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở, công trình xây dựng và ký xác nhận vào bản vẽ sơ đồ...
- Left: Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân: Right: Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức
- Left: Bước 1: Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng tới Ủy ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng. Right: Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức: Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài. Bước 1: Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng. Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng thông báo cụ thể thời gian thực hiện đo vẽ nhà...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận 1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. 2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. 3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận
- 1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- 2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức:
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài.
- Bước 1: Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy định kinh phí cấp giấy chứng nhận: 1. Thu phí cấp giấy chứng nhận: a) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho cá nhân thu 100.000 đồng/giấy. Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho tổ chức thu 500.000 đồng/giấy b) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dự...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn). 2. Bản sao một trong các giấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
- 2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:
- Điều 9. Quy định kinh phí cấp giấy chứng nhận:
- 1. Thu phí cấp giấy chứng nhận:
- a) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho cá nhân thu 100.000 đồng/giấy. Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho tổ chức thu 500.000 đồng/giấy
- Left: b) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu cho cá nhân và tổ chức thu 500.000 đồng/giấy Right: Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm:
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
- QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: 1. Lập chương trình, kế hoạch thực hiện cụ thể, tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cấp giấy chứng nhận cho cán bộ chuyên môn của các huyện, thị xã, thành phố và sở. 2. Lập và quản lý sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng đối với những trường hợp do Ủy ban...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn)....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm:
- 2. Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Điều 10. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- 1. Lập chương trình, kế hoạch thực hiện cụ thể, tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cấp giấy chứng nhận cho cán bộ chuyên môn của các huyện, thị xã, thành phố và sở.
- 3. Lưu trữ các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến vấn đề sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Xây dựng cấp giấy chứng nhận.
- Left: 2. Lập và quản lý sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng đối với những trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Xây dựng cấp giấy chứng nhận. Right: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
- Left: 4. Cung cấp số liệu về nhà ở, công trình xây dựng cho các cơ quan liên quan khi có yêu cầu. Right: 3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố : 1. Phối hợp với cơ quan báo chí, tuyên truyền phổ biến để nhân dân biết và thực hiện tốt quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. 2. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận 1. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định này bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an phường, xã, thị trấn n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định này bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựn...
- Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy chứng nhận, đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứ...
- Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố :
- 1. Phối hợp với cơ quan báo chí, tuyên truyền phổ biến để nhân dân biết và thực hiện tốt quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Tiếp nhận, xác nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận của cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn; g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân
- 1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ b...
- gửi đơn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.
- Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
- Tiếp nhận, xác nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận của cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/...
Left
Điều 13.
Điều 13. Hiệu lực thi hành: Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo đúng quy trình này. Những điều chưa có trong quy trình thì thực hiện theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức 1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận, nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn để tổ chức đề nghị cấp...
- Điều 13. Hiệu lực thi hành:
- Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo đúng quy trình này.
Unmatched right-side sections