Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận
12 /2009/QĐ-UBND
Right document
Về ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn
201/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận
Open sectionRight
Tiêu đề
Về ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn
- Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện
- nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận”. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Quy chế này.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này thay thế: - Quyết định số 87/2003/QĐ-UBBT ngày 25/12/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành “Quy định tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh”. - Quyết định số 88/2003/QĐ-UBBT ngày 25/12/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành “Quy định phương t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 3 . Quyết định này thay thế:
- - Quyết định số 87/2003/QĐ-UBBT ngày 25/12/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành “Quy định tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấ...
- - Quyết định số 88/2003/QĐ-UBBT ngày 25/12/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành “Quy định phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hi...
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Huỳnh Tấn Thành QUY ĐỊNH Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận (Ban hành kè...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các tổ chức khoa học và công nghệ các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các tổ chức khoa học và công nghệ c...
- QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
- Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Huỳnh Tấn Thành
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 12 /2009/QĐ-UBND Right: (Ban hành kèm theo Nghị định số 201/2004/NĐ-CP
- Left: ngày 03 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Bình Thuận). Right: ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh có sử dụng toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ nguồn vốn ngân sách sự nghiệp KH&CN của tỉnh. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN do Sở KH&...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn (sau đây gọi là khoa học xã hội) sử dụng ngân sách nhà nước hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước, được tiến hành ở các cấp, trong phạm vi cả nước. 2. Hoạt động khoa học xã hội được quy định tại Quy chế này bao gồm các nhiệm vụ khoa họ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn (sau đây gọi là khoa học xã hội) sử dụng ngân sách nhà nước hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước, được tiến hành ở các cấp,...
- Hoạt động khoa học xã hội được quy định tại Quy chế này bao gồm các nhiệm vụ khoa học xã hội và dịch vụ khoa học xã hội.
- Nhiệm vụ khoa học xã hội được tổ chức dưới hình thức chương trình, đề tài, dự án khoa học xã hội.
- 1. Quy định này quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh có sử dụng toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ nguồn vốn ngân sách sự nghiệp KH&CN của tỉnh.
- 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN do Sở KH&CN quản lý.
- 3. Đối với nhiệm vụ KH&CN của các tổ chức, cá nhân tự đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh, không sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh, được đề nghị tổ chức đánh giá nghiệm thu và công nhận kết...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Là những vấn đề KH&CN cần giải quyết, tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài nghiên cứu KH&CN cấp tỉnh (gọi tắt là đề tài), dự án KH&CN cấp tỉnh (gọi tắt là dự án), chương trình KH&CN (gọi tắt là chương trình) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc ủy quyền Giám đốc Sở KH&CN) quy...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động khoa học xã hội trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động khoa học xã hội trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp.
- Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh:
- Là những vấn đề KH&CN cần giải quyết, tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài nghiên cứu KH&CN cấp tỉnh (gọi tắt là đề tài), dự án KH&CN cấp tỉnh (gọi tắt là dự án), chương trình KH&CN (gọi tắt là...
- 2. Đề tài: Có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề KH&CN phục vụ phát triển kinh tế
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Mã số đề tài, dự án Đề tài, dự án được ghi theo nhóm ký hiệu sau: XX - YY - ZZZZ, giữa các nhóm ký hiệu là dấu gạch ngang, trong đó: 1. Ký hiệu XX là nhóm 2 chữ số ghi số thứ tự của đề tài theo số thứ tự được ghi trong Quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KH&CN của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm kế hoạch (trường hợ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động khoa học xã hội Ngoài các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Khoa học và Công nghệ, việc quản lý hoạt động khoa học xã hội còn phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: 1. Tôn trọng và bảo đảm quyền dân chủ, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động khoa học xã hội
- Ngoài các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Khoa học và Công nghệ, việc quản lý hoạt động khoa học xã hội còn phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- 1. Tôn trọng và bảo đảm quyền dân chủ, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học xã hội.
- Điều 3. Mã số đề tài, dự án
- Đề tài, dự án được ghi theo nhóm ký hiệu sau: XX - YY - ZZZZ, giữa các nhóm ký hiệu là dấu gạch ngang, trong đó:
- Ký hiệu XX là nhóm 2 chữ số ghi số thứ tự của đề tài theo số thứ tự được ghi trong Quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KH&CN của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm kế hoạch (trường hợp có...
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện để tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài, dự án 1. Tổ chức chủ trì phải có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực KH&CN của đề tài, dự án; đủ điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thực hiện các đề tài, dự án. Mỗi tổ chức được phép đồng thời chủ trì nhiều đề tài, dự án phù h...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tài chính cho hoạt động khoa học xã hội Tài chính cho hoạt động khoa học xã hội bao gồm các nguồn: 1. Nguồn ngân sách của Nhà nước (trung ương và các địa phương) đầu tư trực tiếp cho hoạt động khoa học xã hội được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm hoặc trong dự án kinh tế - xã hội của Nhà nước, Bộ, ngành và các địa phươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tài chính cho hoạt động khoa học xã hội
- Tài chính cho hoạt động khoa học xã hội bao gồm các nguồn:
- 1. Nguồn ngân sách của Nhà nước (trung ương và các địa phương) đầu tư trực tiếp cho hoạt động khoa học xã hội được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm hoặc trong dự án kinh tế
- Điều 4. Điều kiện để tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài, dự án
- 1. Tổ chức chủ trì phải có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực KH&CN của đề tài, dự án
- đủ điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thực hiện các đề tài, dự án. Mỗi tổ chức được phép đồng thời chủ trì nhiều đề tài, dự án phù hợp với lĩnh vực hoạt động của mình.
Left
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN 1. Đối với đề tài: a) Giá trị thực tiễn: - Trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng mà khả năng của một ngành không tự giải quyết được; - Tạo chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng, hiệu quả , tác động lớn đến sự phát triể...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phân cấp nhiệm vụ khoa học xã hội Các nhiệm vụ khoa học xã hội được phân thành 3 cấp: 1. Cấp nhà nước: Chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước, đề tài và dự án khoa học thuộc chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước, đề tài và dự án khoa học xã hội độc lập cấp nhà nước. 2. Cấp bộ: Chương trình, đề tài, dự án khoa học xã hội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các nhiệm vụ khoa học xã hội được phân thành 3 cấp:
- 1. Cấp nhà nước: Chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước, đề tài và dự án khoa học thuộc chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước, đề tài và dự án khoa học xã hội độc lập cấp nhà nước.
- 2. Cấp bộ: Chương trình, đề tài, dự án khoa học xã hội của các bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- 1. Đối với đề tài:
- a) Giá trị thực tiễn:
- - Trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng mà khả năng của một ngành không tự giải quyết được;
- Left: Điều 5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN Right: Điều 5. Phân cấp nhiệm vụ khoa học xã hội
Left
Điều 6.
Điều 6. C hế độ chi tiêu tài chính, kinh phí thu hồi Việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án; thu hồi kinh phí, sử dụng sản phẩm, xử lý tài sản khi kết thúc đề tài, dự án; công khai tài chính thực hiện đề tài, dự án được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học xã hội 1. Định kỳ 5 năm, Bộ Khoa học và Công nghệ cụ thể hoá các định hướng của Đảng và Nhà nước trong hoạt động khoa học xã hội thành kế hoạch hoạt động khoa học xã hội nằm trong "Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu và danh mục các chương trình trọng điểm cấp Nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học xã hội
- Định kỳ 5 năm, Bộ Khoa học và Công nghệ cụ thể hoá các định hướng của Đảng và Nhà nước trong hoạt động khoa học xã hội thành kế hoạch hoạt động khoa học xã hội nằm trong "Phương hướng, mục tiêu, nh...
- 2. Các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học xã hội của Chính phủ, nhu cầu thực tiễn phát triển kinh tế
- Điều 6. C hế độ chi tiêu tài chính, kinh phí thu hồi
- Việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án
- thu hồi kinh phí, sử dụng sản phẩm, xử lý tài sản khi kết thúc đề tài, dự án
Left
Chương II
Chương II XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương II
Chương II XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC XÃ HỘI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Right: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC XÃ HỘI
Left
Điều 7.
Điều 7. Căn cứ để đề xuất nhiệm vụ KH&CN 1. Định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ưu tiên, các nhiệm vụ KH&CN chủ yếu của tỉnh hoặc Trung ương. 2. Chương trình hành động và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, KH&CN 5 năm và hàng năm của tỉnh. 3. Yêu cầu của Lãnh đạo tỉnh, Bộ KH&CN. 4. Đề xuất của Hội đồng KH&CN tỉnh;...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đề xuất nhiệm vụ khoa học xã hội 1. Mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền đề xuất các nhiệm vụ khoa học xã hội với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp, với các tổ chức khoa học và công nghệ (tổ chức nghiên cứu và phát triển, trường đại học, tổ chức dịch vụ khoa học xã hội) và các Quỹ phát triển khoa học và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền đề xuất các nhiệm vụ khoa học xã hội với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp, với các tổ chức khoa học và công nghệ (tổ chức nghiên cứu và...
- 2. Nhiệm vụ khoa học xã hội do tổ chức, cá nhân đề xuất phải phù hợp với định hướng, kế hoạch phát triển khoa học xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển lý luận khoa học xã hội và phát triển tiềm lực k...
- phục vụ yêu cầu lãnh đạo, quản lý và thực tiễn phát triển kinh tế
- 1. Định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ưu tiên, các nhiệm vụ KH&CN chủ yếu của tỉnh hoặc Trung ương.
- 2. Chương trình hành động và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, KH&CN 5 năm và hàng năm của tỉnh.
- 3. Yêu cầu của Lãnh đạo tỉnh, Bộ KH&CN.
- Left: Điều 7. Căn cứ để đề xuất nhiệm vụ KH&CN Right: Điều 7. Đề xuất nhiệm vụ khoa học xã hội
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự xác định Danh mục nhiệm vụ KH&CN 1. Từ yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN quy định tại Điều 5 và từ các nguồn hình thành nhiệm vụ KH&CN quy định tại Điều 7 của Quy định này, Sở KH&CN tập hợp và phân loại đề tài theo lĩnh vực KH&CN để lập danh mục toàn bộ các nhiệm vụ KH&CN được đề xuất. Thời gian hoàn thành nội du...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xác định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học xã hội 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp tổng hợp các nhiệm vụ khoa học xã hội do các tổ chức, cá nhân đề xuất để xác định nhiệm vụ khoa học xã hội, định kỳ 5 năm và hàng năm, theo các quy định tại Điều 15 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp tổng hợp các nhiệm vụ khoa học xã hội do các tổ chức, cá nhân đề xuất để xác định nhiệm vụ khoa học xã hội, định kỳ 5 năm và hàng năm, theo...
- 2. Việc phê duyệt nhiệm vụ khoa học xã hội được phân cấp như sau:
- a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ trình, bao gồm cả các nhiệm vụ khoa học về lý luận chính trị do Hội đồng Lý luận Trung ương đề...
- Từ yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN quy định tại Điều 5 và từ các nguồn hình thành nhiệm vụ KH&CN quy định tại Điều 7 của Quy định này, Sở KH&CN tập hợp và phân loại đề tài theo lĩnh vực KH&CN để lậ...
- Thời gian hoàn thành nội dung này trước ngày 30 tháng 4 của năm trước liền kề năm kế hoạch.
- Sở KH&CN có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến trong toàn ngành và một số cán bộ KH&CN trên địa bàn tỉnh, tổ chức thẩm định về mặt thông tin để tránh sự trùng lắp và hình thành...
- Left: Điều 8. Trình tự xác định Danh mục nhiệm vụ KH&CN Right: Điều 8. Xác định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học xã hội
Left
Điều 9.
Điều 9. Thành lập các Hội đồng xác định nhiệm vụ 1. Hội đồng xác định nhiệm vụ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở KH&CN và Sở Nội vụ. Hội đồng có từ 9 đến 11 thành viên, gồm có Chủ tịch, Thư ký (khoa học) và các ủy viên. Thành viên Hội đồng phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trì...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Việc giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định tại các Điều 16 và điều 17 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP do cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước
- Việc giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định tại các Điều 16 và điều 17 của Nghị đị...
- 1. Ngoài các loại nhiệm vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội đều phải thông qua phương thức tuyển chọn.
- Điều 9. Thành lập các Hội đồng xác định nhiệm vụ
- Hội đồng xác định nhiệm vụ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở KH&CN và Sở Nội vụ.
- Hội đồng có từ 9 đến 11 thành viên, gồm có Chủ tịch, Thư ký (khoa học) và các ủy viên.
Left
Chương III
Chương III TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC XÃ HỘI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN VÀ PHÊ DUYỆT
- Left: NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Right: QUẢN LÝ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC XÃ HỘI
Left
Điều 10.
Điều 10. Đánh giá Hồ sơ đề tài thực hiện theo phương thức tuyển chọn 1. Sở KH&CN thông báo công khai trên Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Tạp chí KH&CN, Website của Sở KH&CN, Báo Khoa học và Phát triển… về các đề tài, dự án được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thực hiện theo phương thức tuyển chọn và thời hạn nộp Hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước 1. Các nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan khác. 2. Các nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Các nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, Quy chế này và các quy định pháp luật có...
- Các nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện thông qua hợp đồng nghiên cứu khoa học giữa cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiệ...
- Điều 10. Đánh giá Hồ sơ đề tài thực hiện theo phương thức tuyển chọn
- Sở KH&CN thông báo công khai trên Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Tạp chí KH&CN, Website của Sở KH&CN, Báo Khoa học và Phát triển… về các đề tài, dự án được Chủ tịch UBND tỉnh phê...
- Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này có quyền tham gia tuyển chọn.
Left
Điều 11.
Điều 11. Đánh giá Hồ sơ đề tài, dự án thực hiện theo phương thức xét chọn 1. Sở KH&CN thông báo bằng văn bản và hướng dẫn tổ chức, cá nhân được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chủ trì thực hiện đề tài theo phương thức xét chọn (giao trực tiếp) xây dựng và hoàn thiện Hồ sơ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Quy định này. Thời hạn nộp...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền quyết định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Căn cứ kết quả đánh giá của hội đồng tuyển chọn hoặc hội đồng xét duyệt đề cương, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp ra quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thẩm quyền quyết định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước
- Căn cứ kết quả đánh giá của hội đồng tuyển chọn hoặc hội đồng xét duyệt đề cương, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp ra quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhi...
- 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định:
- Điều 11. Đánh giá Hồ sơ đề tài, dự án thực hiện theo phương thức xét chọn
- Sở KH&CN thông báo bằng văn bản và hướng dẫn tổ chức, cá nhân được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chủ trì thực hiện đề tài theo phương thức xét chọn (giao trực tiếp) xây dựng và hoàn thiện Hồ sơ theo...
- Thời hạn nộp Hồ sơ là 15 ngày tính từ ngày thông báo.
- Left: 3. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài chỉnh sửa Hồ sơ và gửi Sở KH&CN trong thời hạn 07 ngày. Right: 3. Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị cơ sở quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội cấp cơ sở.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thành lập các Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, xét duyệt, đánh giá, nghiệm thu 1. Giám đốc Sở KH&CN quyết định thành lập các Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn hoặc Hội đồng tư vấn xét duyệt nhằm tư vấn xét duyệt nội dung thuyết minh đề tài (gọi tắt là Hội đồng xét duyệt) ; tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài (gọi tắt...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quyết định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học xã hội và quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội được quy định tại các Điều 8 và điều 11 của Quy chế này, căn cứ mục đích, yêu cầu, nội dung chi tiết, khối lượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quyết định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học xã hội và quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội được quy định tại các Điều 8 và điều 11 của Quy chế này, căn...
- Điều 12. Thành lập các Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, xét duyệt, đánh giá, nghiệm thu
- 1. Giám đốc Sở KH&CN quyết định thành lập các Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn hoặc Hội đồng tư vấn xét duyệt nhằm tư vấn xét duyệt nội dung thuyết minh đề tài (gọi tắt là Hội đồng xét duyệt)
- tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài (gọi tắt là Hội đồng tuyển chọn), Hội đồng đánh giá nghiệm thu (gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu).
Left
Điều 15.
Điều 15. Phân cấp phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án 1. Giám đốc Sở KH&CN trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí đối với các đề tài có dự toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp trên 300 triệu đồng. 2. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở KH&...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước 1. Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Khoa học và Công nghệ; các Điều 21, 24 và 25 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Khoa học và Công nghệ
- các Điều 21, 24 và 25 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP và quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 15. Phân cấp phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án
- 1. Giám đốc Sở KH&CN trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí đối với các đề tài có dự toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp trên 300 triệu đồng.
- 2. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở KH&CN phê duyệt nội dung thuyết minh và kinh phí thực hiện đối với các đề tài có dự toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp từ 300 triệu đồng trở xuống.
Left
Điều 16.
Điều 16. Bổ sung đề tài, dự án trong năm kế hoạch Khi cần thiết và có nhu cầu bổ sung đề tài, dự án mới, Giám đốc Sở KH&CN xem xét và trình Chủ tịch UBND tỉnh. Sau khi có ý kiến chấp thuận (bằng văn bản) của Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở KH&CN triển khai thực hiện theo trình tự của Quy định này.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước Hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm: 1. Hoạt động khoa học xã hội trong khuôn khổ các dự án kinh tế - xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước; 2. Hoạt động khoa học xã hội do tổ chức khoa học, cá nhân thuộc tổ chức khoa học thực hiện bằn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước
- Hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm:
- 1. Hoạt động khoa học xã hội trong khuôn khổ các dự án kinh tế - xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước;
- Điều 16. Bổ sung đề tài, dự án trong năm kế hoạch
- Khi cần thiết và có nhu cầu bổ sung đề tài, dự án mới, Giám đốc Sở KH&CN xem xét và trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Sau khi có ý kiến chấp thuận (bằng văn bản) của Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở KH&CN triển khai thực hiện theo trình tự của Quy định này.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC XÃ HỘI KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC XÃ HỘI
- KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ
- NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 17.
Điều 17. Ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN Sở KH&CN ký kết Hợp đồng với tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án theo mẫu quy định của Bộ KH&CN để tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Nhà nước khuyến khích việc huy động, sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để tiến hành các hoạt động khoa học xã hội phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ngành, địa phương và của các tổ chức. 2. Cơ quan quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Tổ chức hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Nhà nước khuyến khích việc huy động, sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để tiến hành các hoạt động khoa học xã hội phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước, ngành, địa phương và của các tổ chức.
- Điều 17. Ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- Sở KH&CN ký kết Hợp đồng với tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án theo mẫu quy định của Bộ KH&CN để tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều chỉnh Hợp đồng 1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án theo yêu cầu của công việc được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi được giao khoán trong phạm vi tổng dự toán được phê duyệt thực hiện và phải báo cáo với Sở KH&CN, cơ quan chủ quản cấp trên. 2....
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký các nhiệm vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước do mình thực hiện với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ và dịch vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký các nhiệm vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước do mình thực hiện với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp.
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ và dịch vụ khoa học xã hội theo yêu cầu và bằng nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm đăng ký việc nhận tài trợ theo quy định tạ...
- Điều 18. Điều chỉnh Hợp đồng
- Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án theo yêu cầu của công việc được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi được giao khoán trong phạm vi tổng dự...
- 2. Sở KH&CN xem xét điều chỉnh (trên cơ sở đề xuất của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án) các nội dung sau:
Left
Điều 19.
Điều 19. Đình chỉ và chấm dứt Hợp đồng thực hiện đề tài, dự án 1. Giám đốc Sở KH&CN quyết định đình chỉ, chấm dứt thực hiện hợp đồng (sau khi có ý kiến thống nhất với Sở Tài chính) trong các trường hợp sau: a) Đề tài, dự án khi thực hiện gặp các yếu tố khách quan như: Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư và tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội phối hợp với cơ quan thụ hưởng kết quả hoạt động khoa học xã hội để tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả hoạt động khoa học xã hội không s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước
- Tổ chức, cá nhân đầu tư và tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội phối hợp với cơ quan thụ hưởng kết quả hoạt động khoa học xã hội để tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả hoạt đ...
- Tổ chức, cá nhân chủ trì hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp tổ chức đánh giá kết quả nghiên cứu kh...
- Điều 19. Đình chỉ và chấm dứt Hợp đồng thực hiện đề tài, dự án
- 1. Giám đốc Sở KH&CN quyết định đình chỉ, chấm dứt thực hiện hợp đồng (sau khi có ý kiến thống nhất với Sở Tài chính) trong các trường hợp sau:
- a) Đề tài, dự án khi thực hiện gặp các yếu tố khách quan như: Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến không thể hoàn thành.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở KH&CN 1. Hướng dẫn các sở ngành, các tổ chức KH&CN và cán bộ KH&CN trong và ngoài tỉnh đăng ký thực hiện hoặc đề xuất nhiệm vụ KH&CN hàng năm. Đồng thời tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ này. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn quản lý thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước có quyền hạn như tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước, được quy định tại khoản 1, Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước.
- Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước có quyền hạn như tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước,...
- Điều 20. Trách nhiệm của Sở KH&CN
- Hướng dẫn các sở ngành, các tổ chức KH&CN và cán bộ KH&CN trong và ngoài tỉnh đăng ký thực hiện hoặc đề xuất nhiệm vụ KH&CN hàng năm.
- Đồng thời tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ này.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án 1. Tổ chức triển khai thực hiện, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện đề tài, dự án; đồng thời, thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Quy định này. 2. Chịu trách nhiệm về chất lượng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án và hiệu quả sư...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Hợp đồng nghiên cứu, cung cấp dịch vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học có quyền ký hợp đồng thực hiện các chương trình, đề tài, dự án, dịch vụ khoa học xã hội theo đơn đặt hàng của tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Hợp đồng nghiên cứu, cung cấp dịch vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học có quyền ký hợp đồng thực hiện các chương trình, đề tài, dự án, dịch vụ khoa học xã hội theo đơn đặt hàng của tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
- 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, tư vấn việc tìm nguồn cung cấp dịch vụ khoa học theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án
- 1. Tổ chức triển khai thực hiện, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện đề tài, dự án; đồng thời, thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Quy định này.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án và hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí được giao, đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và xét duyệt quyết toán của chủ nhiệ...
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân chủ nhiệm đề tài 1. Xây dựng, trình duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí, tổ chức thực hiện đề tài theo nội dung đã được phê duyệt. Báo cáo đầy đủ, đúng yêu cầu, đúng thời hạn kết quả thực hiện, tiến độ giải ngân và chịu trách nhiệm về số liệu chi tiết quyết toán kinh phí thực hiện với t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Thông tin về kết quả hoạt động khoa học xã hội 1. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội có quyền đề xuất các kiến nghị rút ra từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội với cơ quan lãnh đạo, quản lý có thẩm quyền để cung cấp thông tin và góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. 2. Cơ quan quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Thông tin về kết quả hoạt động khoa học xã hội
- 1. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội có quyền đề xuất các kiến nghị rút ra từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội với cơ quan lãnh đạo, quản lý có thẩm quyền để cun...
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có trách nhiệm báo cáo cơ quan lãnh đạo, quản lý có thẩm quyền về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội thuộc phạm vi quản lý, những p...
- Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân chủ nhiệm đề tài
- Xây dựng, trình duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí, tổ chức thực hiện đề tài theo nội dung đã được phê duyệt.
- Báo cáo đầy đủ, đúng yêu cầu, đúng thời hạn kết quả thực hiện, tiến độ giải ngân và chịu trách nhiệm về số liệu chi tiết quyết toán kinh phí thực hiện với tổ chức chủ trì và cơ quan quản lý.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thủ trưởng sở ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo gắn các nhiệm vụ thuộc chương trình KH&CN cấp nhà nước, cấp tỉnh với nhiệm vụ nghiên cứu trọng điểm của sở ngành, địa phương mình; chỉ đạo việc nhân rộng kết quả nghiên cứu của đơn vị trực...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Lưu trữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội Các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội được lưu giữ và bảo mật theo quy định của pháp luật tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp và cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Lưu trữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội
- Các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội được lưu giữ và bảo mật theo quy định của pháp luật tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp và cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm v...
- Điều 23. Trách nhiệm của sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Thủ trưởng sở ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo gắn các nhiệm vụ thuộc chương trình KH&CN cấp nhà nước, cấp tỉnh với nhiệm vụ nghiên cứu trọng điểm của sở ng...
- chỉ đạo việc nhân rộng kết quả nghiên cứu của đơn vị trực thuộc vào sản xuất và đời sống.
Left
Điều 24.
Điều 24. Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện 1. Định kỳ 6 tháng và năm hoặc đột xuất, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài phải báo cáo khối lượng, kết quả, tiến độ và kinh phí thực hiện các đề tài đến Sở KH&CN. 2. Hàng năm hoặc đột xuất, Sở KH&CN tổ chức kiểm tra về khối lượng, kinh phí, chất lượng nội dung và tiến độ thực...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Công bố, xuất bản kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội 1. Việc công bố kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội sau khi được nghiệm thu và công nhận phải tuân theo Luật Xuất bản, Luật Báo chí và các quy định của pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ. 2. Cấp có thẩm quyền công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Công bố, xuất bản kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội
- 1. Việc công bố kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội sau khi được nghiệm thu và công nhận phải tuân theo Luật Xuất bản, Luật Báo chí và các quy định của pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ.
- 2. Cấp có thẩm quyền công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học quyết định nội dung, phạm vi và hình thức công bố, xuất bản kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội.
- Điều 24. Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
- 1. Định kỳ 6 tháng và năm hoặc đột xuất, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài phải báo cáo khối lượng, kết quả, tiến độ và kinh phí thực hiện các đề tài đến Sở KH&CN.
- 2. Hàng năm hoặc đột xuất, Sở KH&CN tổ chức kiểm tra về khối lượng, kinh phí, chất lượng nội dung và tiến độ thực hiện đề tài, đề xuất biện pháp xử lý nếu phát hiện có vi phạm.
Left
Chương V
Chương V ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, LƯU GIỮ VÀ ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương V
Chương V SỬ DỤNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC XÃ HỘI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỬ DỤNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC XÃ HỘI
- ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, LƯU GIỮ
- VÀ ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ
- THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 25.
Điều 25. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài, dự án 1. Việc đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài, dự án được tiến hành theo 2 bước (Đánh giá kết quả ở cấp cơ sở và đánh giá kết quả ở cấp tỉnh). Mỗi bước đánh giá được tổ chức thực hiện riêng biệt. 2. Đề tài có kết quả nghiên cứu là sản phẩm có các thông số kỹ thuật đo ki...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Chuyển giao, ứng dụng kết quả hoạt động khoa học xã hội 1. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội đã được nghiệm thu và công nhận, có khả năng ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, không thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia, không vi phạm các điều cấm trong Luật Khoa học và Công nghệ đều có thể được ứng dụng, chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội đã được nghiệm thu và công nhận, có khả năng ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội, không thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia, không vi phạm các điều cấm trong Luật Khoa học và Công nghệ đều có thể được ứng dụng, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp trên cơ sở tham khảo ý kiến của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, theo thẩm quyền, quyết định phạm vi, đối tượng và yêu...
- 1. Việc đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài, dự án được tiến hành theo 2 bước (Đánh giá kết quả ở cấp cơ sở và đánh giá kết quả ở cấp tỉnh). Mỗi bước đánh giá được tổ chức thực hiện riêng biệt.
- Đề tài có kết quả nghiên cứu là sản phẩm có các thông số kỹ thuật đo kiểm được, kể cả phần mềm máy tính (sau đây gọi là đề tài có các kết quả đo kiểm được) thì tính xác thực của các thông số kỹ thu...
- Giám đốc Sở KH&CN quyết định thành lập Tổ chuyên gia.
- Left: Điều 25. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài, dự án Right: Điều 25. Chuyển giao, ứng dụng kết quả hoạt động khoa học xã hội
Left
Điều 28.
Điều 28. Công nhận kết quả, giao nộp sản phẩm và đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài, dự án 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở KH&CN làm cơ quan đầu mối của tỉnh về đăng ký đối với kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi của tỉnh; đồng thời ủy quyền cho Giám đốc Sở quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bé Nội vụ và các cơ quan cã liên quan, hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học xã hội trong việc thực hiện Quy chế này. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
- Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bé Nội vụ và các cơ quan cã liên quan, hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học xã hội tron...
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học xã hội thuộc phạm vi quản lý...
- Điều 28. Công nhận kết quả, giao nộp sản phẩm và đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài, dự án
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở KH&CN làm cơ quan đầu mối của tỉnh về đăng ký đối với kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi của tỉnh
- đồng thời ủy quyền cho Giám đốc Sở quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án KH&CN. Việc công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày...
Left
Điều 29.
Điều 29. Tổ chức ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu 1. Kết quả nghiên cứu về lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật - công nghệ sau khi được đánh giá, công nhận có giá trị ứng dụng rộng rãi, được chuyển thành các tiến bộ KH&CN; chậm nhất là 12 tháng sau khi nghiệm thu, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án và sở ngành quản lý th...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học xã hội Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học xã hội có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học xã hội
- Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học xã hội có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
- Điều 29. Tổ chức ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu
- 1. Kết quả nghiên cứu về lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật
- công nghệ sau khi được đánh giá, công nhận có giá trị ứng dụng rộng rãi, được chuyển thành các tiến bộ KH&CN
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 30.
Điều 30. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và trực tiếp thực hiện đề tài, dự án được đánh giá, nghiệm thu đạt được yêu cầu về ý nghĩa khoa học, giá trị thực tiễn cao và ứng dụng rộng rãi trong đời sống xã hội, được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng theo quy định hiện hành.
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Bổ sung, hoàn thiện Quy chế Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi thì các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Bổ sung, hoàn thiện Quy chế
- Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi thì các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định./.
- Điều 30. Khen thưởng
- Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và trực tiếp thực hiện đề tài, dự án được đánh giá, nghiệm thu đạt được yêu cầu về ý nghĩa khoa học, giá trị thực tiễn cao và ứng dụng rộng rãi trong đời sống...
Left
Điều 31.
Điều 31. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện đề tài, dự án vi phạm các quy định của Quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực KH&CN và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 2. Các tổ chức không được tham gia chủ trì đề tài, dự án mới khi chưa ngh...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hợp đồng khoa học thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước 1. Nội dung và hình thức hợp đồng khoa học giữa cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội phải tuân theo các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, các quy định tại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hợp đồng khoa học thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước
- Nội dung và hình thức hợp đồng khoa học giữa cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội phải tuân theo các quy định...
- 2. Ngoài quy định tại khoản 1 của Điều này, hợp đồng nghiên cứu khoa học thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội còn phải có các nội dung sau:
- Điều 31. Xử lý vi phạm
- Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện đề tài, dự án vi phạm các quy định của Quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực KH&CN và các q...
- 2. Các tổ chức không được tham gia chủ trì đề tài, dự án mới khi chưa nghiệm thu đề tài, dự án quá hạn, chưa nộp đủ kinh phí thu hồi của đề tài, dự án.
Left
Điều 32.
Điều 32. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại các quyết định về việc triển khai thực hiện đề tài, dự án; có quyền tố cáo các hành vi vi phạm hành chính của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và Sở KH&CN trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học xã hội 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân khoa học trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học để công bố, trao đổi thông tin các kết quả hoạt động khoa học xã hội. 2. Tổ chức khoa học có trách nhiệm phối hợp với cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học xã hội
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân khoa học trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học để công bố, trao đổi thông tin các kết qu...
- Tổ chức khoa học có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học để trao đổi, thảo luận về những vấn đề lý luận...
- Điều 32. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- 1. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại các quyết định về việc triển khai thực hiện đề tài, dự án
- có quyền tố cáo các hành vi vi phạm hành chính của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và Sở KH&CN trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm thi hành 1. Sở KH&CN chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở KH&CN) để xem xét, giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước 1. Ngoài các quyền được quy định tại các Điều 15 và điều 17 của Luật Khoa học và Công nghệ, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội còn có các quyền sau: a) Tham gia hoạt động hợp tác, trao đổi kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Ngoài các quyền được quy định tại các Điều 15 và điều 17 của Luật Khoa học và Công nghệ, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội còn có các quyền sau:
- a) Tham gia hoạt động hợp tác, trao đổi khoa học, các hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và ngoài nước, các hoạt động đào tạo, ứng dụng khoa học về những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu.
- Điều 33. Trách nhiệm thi hành
- 1. Sở KH&CN chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này.
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở KH&CN) để xem xét, giải quyết./.
Unmatched right-side sections