Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
26/2008/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
81/2002/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
- Về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu
- khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ về tổ chức khoa học và công nghệ; cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; một số biện pháp bảo đảm phát triển kho...
Open sectionThe right-side section adds 7 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ về tổ chức khoa học và công nghệ
- cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Right: ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 21/5/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ. 2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động khoa học và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ.
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 21/5/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở ban ngành, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chịu trách nhiệm thi hành quyết định. Quyết định này có hiệu lực thi hàn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của từng thời kỳ, xây dựng quy hoạch hệ thống tổ chức nghiên cứu và phát triển trong cả nước trình Chính phủ quyết định. 2. Tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của từng thời kỳ, xây dựng quy hoạch hệ thống tổ chức nghiên cứu và phát triển trong cả nước trình Chính phủ quyết đ...
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển được thành lập theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật Khoa học và Công nghệ, được chọn tên gọi, nhưng phải bảo đảm tên gọi phù hợp với hình thức tổ chức, chứ...
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở ban ngành, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Left: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Right: Điều 3. Quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Giải thích từ ngữ. 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án hoặc chương trình khoa học và công nghệ. 2. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ. Đề tài có thể độc lập ho...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Liên kết, liên doanh, nhận tài trợ 1. Tổ chức khoa học và công nghệ được: a) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; b) Liên kết, liên doanh, ký kết các hợp đồng hợp tác kinh doanh; góp vốn với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Liên kết, liên doanh, nhận tài trợ
- 1. Tổ chức khoa học và công nghệ được:
- a) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
- Điều 1. Giải thích từ ngữ.
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án hoặc chương trình khoa học và công nghệ.
- 2. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ. Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình khoa học và công nghệ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. 2. Các hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở ngành, huyện, thị xã quyết định thành lập. 3. Các tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký, triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cá nhân nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ 1. Cá nhân được nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ nhưng không được vi phạm các quy định về an ninh, quốc phòng và quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ. 2. C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cá nhân được nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ nhưng không được vi phạm các quy định về an ninh...
- 2. Cá nhân đang hoạt động trong tổ chức khoa học và công nghệ nhận tài trợ thông qua tổ chức khoa học và công nghệ đó.
- Cá nhân đang hoạt động trong một tổ chức khoa học và công nghệ có đề tài riêng hoặc được phía nước ngoài thuê thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tổ chức khoa h...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng.
- 2. Các hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở ngành, huyện, thị xã quyết định thành lập.
- 3. Các tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký, triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước.
- Left: 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Right: Điều 12. Cá nhân nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÁC ĐỊNH
- Left: NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Right: TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ,
Left
Điều 3.
Điều 3. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ . 1. Yêu cầu chung khi xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Đối với đề tài: - Phải xuất phát từ yêu cầu của định hướng, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ của tỉnh; - Phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết của tỉnh; - Đáp ứ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đề xuất ý kiến của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ Ý kiến đề xuất của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật Khoa học và Công nghệ được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, nghiên cứu và trả lời.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ý kiến đề xuất của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật Khoa học và Công nghệ được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, nghiên cứu và trả lời.
- 1. Yêu cầu chung khi xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
- a) Đối với đề tài:
- - Phải xuất phát từ yêu cầu của định hướng, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ của tỉnh;
- Left: Điều 3. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ . Right: Điều 13. Đề xuất ý kiến của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Left
Điều 4.
Điều 4. Đề xuất, đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm. 1. Vào quý một hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng, nhiệm vụ, các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trọng tâm và tổ chức hướng dẫn triển khai kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong năm kế hoạch tới. 2....
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập khi có các điều kiện sau đây: 1. Có mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật; 2. Có Điều lệ tổ chức và hoạt động; 3. Có đủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập khi có các điều kiện sau đây:
- 1. Có mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật;
- 2. Có Điều lệ tổ chức và hoạt động;
- Vào quý một hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng, nhiệm vụ, các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trọng tâm và tổ chức hướng dẫn triển khai kế hoạch nghiên cứu...
- 2. Các tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong năm kế hoạch tới theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Left: Điều 4. Đề xuất, đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm. Right: Điều 4. Điều kiện thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 5.
Điều 5. Trình tự xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm. 1. Tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. a) Sơ tuyển nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Trên cơ sở tổng hợp đề xuất, đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân, được phân nhóm theo các lĩnh vực khoa học và công nghệ do Sở K...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức nghiên cứu và phát triển 1. Chính phủ thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập tổ chức nghiên cứu và phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức nghiên cứu và phát triển
- 1. Chính phủ thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia.
- 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ, cấp tỉnh.
- Điều 5. Trình tự xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm.
- 1. Tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- a) Sơ tuyển nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
- Left: 2. Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài. Right: 7. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
Left
Điều 6.
Điều 6. Đặt hàng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ . 1. Điều kiện đặt hàng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thực hiện phương thức đặt hàng trực tiếp đối với nhà khoa học hoặc cơ quan nghiên cứu và phát triển để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có một trong các đặc điểm sau: a) Có nội dung kho...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động và chỉ được tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ sau khi đã được đăng ký. Sau 12 tháng kể từ ngày được đăng ký, nếu tổ chức khôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động và chỉ được tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ sau khi đã được đăng ký.
- Sau 12 tháng kể từ ngày được đăng ký, nếu tổ chức không hoạt động thì đăng ký hết hiệu lực.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự thay đổi về lĩnh vực hoạt động thì phải làm thủ tục đăng ký bổ sung.
- 1. Điều kiện đặt hàng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Thực hiện phương thức đặt hàng trực tiếp đối với nhà khoa học hoặc cơ quan nghiên cứu và phát triển để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có một trong các đặc điểm sau:
- b) Mang tính cấp thiết, cần sớm được triển khai để tạo cơ sở khoa học và thực tiễn giải quyết vấn đề phát sinh từ thực tế, đòi hỏi tính khẩn trương về thời gian.
- Left: Điều 6. Đặt hàng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ . Right: Điều 6. Đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
- Left: a) Có nội dung khoa học và công nghệ chủ yếu là triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tế sản xuất và đời sống. Right: c) Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài đăng ký hoạt động tại Bộ Khoa học và Công nghệ
Left
Chương III
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHUYÊN NGÀNH.
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHUYÊN NGÀNH.
- Left: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH Right: TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 7.
Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ. 1. Chức năng: Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành là tổ chức tư vấn giúp hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm trên các lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tư vấn của hội đồng. Hội đồng tự giải thể sau khi h...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; 2. Quyết định thành lập, trừ trường hợp cá nhân tự thành lập tổ chức kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
- Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm:
- 1. Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
- Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ.
- Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành là tổ chức tư vấn giúp hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm trên các lĩnh vực kh...
- Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thành phần của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành. 1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành có thành phần gồm: 1 chủ tịch hội đồng, 1 phó chủ tịch hội đồng, 2 – 3 uỷ viên phản biện, 1 ủy viên thư ký và một số uỷ viên khác. a) Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng là lãn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Trong trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ kh...
- Trong trường hợp không đồng ý cấp đăng ký, phải trả lời bằng văn bản nói rõ lý do.
- Tổ chức, cá nhân xin đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai trong hồ sơ theo quy định...
- 1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành có thành phần gồm: 1 chủ tịch hội đồng, 1 phó chủ tịch hội đồng, 2 – 3 uỷ viên phản biện, 1 ủy viên thư ký và một số uỷ viên...
- a) Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng là lãnh đạo sở, ngành hoặc nhà khoa học có uy tín và chuyên môn sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tư vấn của hội đồng;
- b) Uỷ viên hội đồng là đại diện một số sở ngành, đơn vị có liên quan, một số nhà khoa học và cán bộ quản lý có uy tín và chuyên môn phù hợp.
- Left: Điều 8. Thành phần của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành. Right: Điều 8. Cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 9.
Điều 9. Chương trình làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành. 1. Thư ký công bố quyết định thành lập hội đồng; 2. Chủ tịch hội đồng nêu nội dung, yêu cầu và chương trình làm việc; 3. Hội đồng thảo luận, đánh giá các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các nội dung: a) Sự cần thiết phải thực hiệ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyền tự chủ của tổ chức nghiên cứu và phát triển Các tổ chức nghiên cứu và phát triển của Nhà nước có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức mình theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và các quy định khác của pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quyền tự chủ của tổ chức nghiên cứu và phát triển
- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển của Nhà nước có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức mình theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 về...
- Điều 9. Chương trình làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành.
- 1. Thư ký công bố quyết định thành lập hội đồng;
- 2. Chủ tịch hội đồng nêu nội dung, yêu cầu và chương trình làm việc;
Left
Chương IV
Chương IV LẬP DỰ TOÁN, XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH KINH PHÍ VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
- LẬP DỰ TOÁN, XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH KINH PHÍ
- VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Left
Điều 10.
Điều 10. Lập dự toán kinh phí thực hiện đề tài. 1. Căn cứ để lập dự toán: a) Các nội dung nghiên cứu của đề tài đã được hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn chủ trì thực hiện đề tài thông qua; b) Các định mức kinh tế - kỹ thuật do các bộ, ngành chức năng ban hành, chế độ chi tiêu hiện hành c...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ 1. Cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này và hoạt động không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định những lĩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- 1. Cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này và hoạt động không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ.
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định những lĩnh vực cụ thể mà các cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, trình Thủ tướng Chính phủ quyế...
- Điều 10. Lập dự toán kinh phí thực hiện đề tài.
- 1. Căn cứ để lập dự toán:
- a) Các nội dung nghiên cứu của đề tài đã được hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn chủ trì thực hiện đề tài thông qua;
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm tra và phê duyệt dự toán của đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Sau khi nội dung nghiên cứu và dự toán kinh phí của đề tài, dự án đã được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc xét chọn chủ trì thực hiện đề tài, dự án, đối với các đề tài, dự án k...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ. 2. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ. Đề tài có thể đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ.
- 2. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ. Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình khoa học và công nghệ.
- Sau khi nội dung nghiên cứu và dự toán kinh phí của đề tài, dự án đã được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc xét chọn chủ trì t...
- 1. Từ 300 triệu đồng trở xuống (đối với đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) và từ 600 triệu đồng trở xuống (đối với đề tài, dự án thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học
- công nghệ), thì Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện đề tài, dự án.
- Left: Điều 11. Thẩm tra và phê duyệt dự toán của đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Right: 5. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc tổ chức quản lý hoạt động của chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức và hoạt động của Tổ thẩm định. 1. Thành lập Tổ thẩm định. a) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ thẩm định đối với từng đề tài, dự án. b) Thành phần Tổ thẩm định gồm đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm tổ trưởng, đại diện Sở Tài chính, kế toán Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện phòng và...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định và trình Chính phủ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ; các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu của Nhà nước cùng phương án phân bổ nguồn lực và tổ chức thực hiện các nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định và trình Chính phủ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ
- các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên
- Điều 12. Tổ chức và hoạt động của Tổ thẩm định.
- 1. Thành lập Tổ thẩm định.
- a) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ thẩm định đối với từng đề tài, dự án.
- Left: Tư vấn cho Sở Khoa học và Công nghệ về tổng kinh phí cần thiết để triển khai đề tài, dự án phù hợp với các nội dung của đề tài, dự án được hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá hồ sơ đăng... Right: Các tổ chức khoa học và công nghệ căn cứ vào phương hướng ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ của nhà nước, nhu cầu xã hội, chức năng được giao và lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của...
- Left: a) Kết quả làm việc của hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc xét chọn chủ trì thực hiện đề tài, dự án. Right: b) Quyết định việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định tại các Điều 16 và Điều 17 của Nghị định này.
Left
Điều 13.
Điều 13. Phân cấp quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ phải được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chế độ tài chính hiện hành, kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hàng năm đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao theo phương thức tuyển chọn 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, tập thể, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện phải được giao theo phương thức tuyển chọn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền các cấp phải côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao theo phương thức tuyển chọn
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, tập thể, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện phải được giao theo phương thức tuyển chọn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền các cấp phải công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến thực hiện trong năm tài chính...
- Điều 13. Phân cấp quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí.
- Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ phải được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chế độ tài chính hiện hành, kế hoạch nghiên...
- 1. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí các hoạt động phục vụ công tác quản lý đối với đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ cấp tỉnh.
Left
Điều 14.
Điều 14. Ký kết hợp đồng thực hiện đề tài. 1. Sở Khoa học và Công nghệ đại diện cơ quan quản lý ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài. 2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có các nội dung chủ yếu như sau: a) Tên, địa chỉ, tài khoản của các bên tham gia hợp...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng, một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bách và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà nội dung chỉ có một tổ chức khoa học và công n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng, một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bách và cá...
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Điều 14. Ký kết hợp đồng thực hiện đề tài.
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ đại diện cơ quan quản lý ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài.
- 2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có các nội dung chủ yếu như sau:
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương V
Chương V BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Right: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 15.
Điều 15. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ. 1. Chức năng: a) Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ là tổ chức tư vấn, tham mưu giúp giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công tác quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chương trình; b) Giám đốc Sở Khoa...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ bảo đảm tài chính Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đều có quyền đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước để nhận tài trợ hoặc vay theo quy định của Chính phủ về Quỹ phát triển khoa học...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đều có quyền đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước để nhận tài trợ hoặc vay theo quy định...
- Điều 15. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ.
- a) Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ là tổ chức tư vấn, tham mưu giúp giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công tác quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi ch...
- b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban chủ nhiệm các chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Left: c) Giúp giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ điều hành các hoạt động của chương trình. Right: Điều 18. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ bảo đảm tài chính
Left
Điều 16
Điều 16: Tổ chức và phân công nhiệm vụ của ban chủ nhiệm chương trình. 1. Tổ chức của ban chủ nhiệm: a) Mỗi chương trình khoa học và công nghệ có ban chủ nhiệm. Mỗi ban chủ nhiệm có từ 7 đến 11 thành viên, bao gồm chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, các ủy viên và ủy viên thư ký; b) Chủ nhiệm chương trình là cán bộ khoa học, quản lý có uy tín, đ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tự mình tổ chức hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới mọi hình thức hợp pháp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
- Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tự mình tổ chức hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới mọi hình thức hợp pháp.
- Điều 16: Tổ chức và phân công nhiệm vụ của ban chủ nhiệm chương trình.
- 1. Tổ chức của ban chủ nhiệm:
- a) Mỗi chương trình khoa học và công nghệ có ban chủ nhiệm. Mỗi ban chủ nhiệm có từ 7 đến 11 thành viên, bao gồm chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, các ủy viên và ủy viên thư ký;
Left
Điều 17.
Điều 17. Chế độ làm việc và quan hệ công tác của ban chủ nhiệm chương trình. 1. Chế độ làm việc: a) Ban chủ nhiệm chương trình làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, mỗi thành viên ban chủ nhiệm có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp và thực hiện các công việc do chủ nhiệm chương trình phân công; b) Ban chủ nhiệm chương trình họp định k...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện bằng ngân sách nhà nước, khi kết thúc phải được Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, thành lập theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này, đánh giá nghiệm thu khách quan, chính xác. Cơ quan quản lý nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện bằng ngân sách nhà nước, khi kết thúc phải được Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, thành lập theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này, đánh giá...
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp, theo thẩm quyền quyết định công nhận và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Điều 17. Chế độ làm việc và quan hệ công tác của ban chủ nhiệm chương trình.
- 1. Chế độ làm việc:
- a) Ban chủ nhiệm chương trình làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, mỗi thành viên ban chủ nhiệm có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp và thực hiện các công việc do chủ nhiệm chương trình phân công;
Left
Chương VI
Chương VI QUẢN LÝ ĐỀ TÀI CẤP NGÀNH, HUYỆN, THỊ XÃ
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- QUẢN LÝ ĐỀ TÀI CẤP NGÀNH, HUYỆN, THỊ XÃ
Left
Điều 18.
Điều 18. Yêu cầu chung của đề tài cấp ngành, huyện, thị xã. 1. Đề tài, dự án cấp sở, ban, ngành, huyện, thị xã (sau đây được gọi chung là đề tài cấp cơ sở) chủ yếu tập trung giải quyết những nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm của ngành, huyện, thị xã cần có sự tác động, hỗ trợ tích cực của khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên ứng dụng ti...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng 1. Bên đặt hàng hợp đồng khoa học và công nghệ có quyền: a) Sở hữu kết quả khoa học và công nghệ, nếu không có thoả thuận khác trong hợp đồng; b) Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ cho người khác. 2. Bên đặt hàng hợp đồng khoa học và công nghệ có nghĩa vụ: a) Cung cấp các thông tin cần t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng
- 1. Bên đặt hàng hợp đồng khoa học và công nghệ có quyền:
- a) Sở hữu kết quả khoa học và công nghệ, nếu không có thoả thuận khác trong hợp đồng;
- Điều 18. Yêu cầu chung của đề tài cấp ngành, huyện, thị xã.
- Đề tài, dự án cấp sở, ban, ngành, huyện, thị xã (sau đây được gọi chung là đề tài cấp cơ sở) chủ yếu tập trung giải quyết những nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm của ngành, huyện, thị xã cần có sự tác...
- Đề tài cấp cơ sở có thời gian thực hiện tối đa 24 tháng (kể từ khi đề tài được cấp quản lý có thẩm quyền phê duyệt cho phép triển khai).
Left
Điều 19.
Điều 19. Quy trình xác định đề tài cấp cơ sở. 1. Vào quý một hàng năm, cơ quan thường trực của hội đồng khoa học và công nghệ ngành, huyện, thị xã thông báo tới các phòng ban, đơn vị sản xuất - kinh doanh trực thuộc ngành, huyện, thị xã hoặc đóng trên địa bàn do ngành, huyện, thị xã quản lý, các tổ chức nghiên cứu và phát triển, nhà kh...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng 1. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ có quyền: a) Hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ theo thoả thuận trong hợp đồng; b) Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và những điều kiện khác theo thoả thuận trong hợp đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng
- 1. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ có quyền:
- b) Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và những điều kiện khác theo thoả thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng;
- Điều 19. Quy trình xác định đề tài cấp cơ sở.
- 1. Vào quý một hàng năm, cơ quan thường trực của hội đồng khoa học và công nghệ ngành, huyện, thị xã thông báo tới các phòng ban, đơn vị sản xuất
- kinh doanh trực thuộc ngành, huyện, thị xã hoặc đóng trên địa bàn do ngành, huyện, thị xã quản lý, các tổ chức nghiên cứu và phát triển, nhà khoa học, quản lý trong và ngoài ngành, huyện, thị xã về...
- Left: Hồ sơ đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận danh mục đề tài, gồm có: Right: a) Hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ theo thoả thuận trong hợp đồng;
Left
Điều 20.
Điều 20. Xét chọn nội dung, thẩm định kinh phí và phê duyệt thực hiện đề tài cấp cơ sở. 1. Trên cơ sở danh mục đề tài đã thỏa thuận với Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan thường trực của hội đồng khoa học và công nghệ ngành, huyện, thị xã hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng, hoàn chỉnh thuyết minh đề cương nghiên cứu và dự toán kinh...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp theo thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra định kỳ và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện và việc sử dụng ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp theo thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra định kỳ và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước về...
- Trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh nội dung nghiên cứu cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, hoặc chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ đó.
- Điều 20. Xét chọn nội dung, thẩm định kinh phí và phê duyệt thực hiện đề tài cấp cơ sở.
- Trên cơ sở danh mục đề tài đã thỏa thuận với Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan thường trực của hội đồng khoa học và công nghệ ngành, huyện, thị xã hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng, hoàn chỉn...
- Cơ quan thường trực của hội đồng khoa học và công nghệ ngành, huyện, thị xã tham mưu cho thủ trưởng ngành, chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thành lập hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xét...
Left
Điều 21.
Điều 21. Quản lý tài chính đề tài cấp cơ sở. 1. Lập và phân bổ dự toán: a) Hàng năm theo thời gian quy định, các ngành, huyện, thị xã có nhu cầu thực hiện đề tài cấp cơ sở lập dự toán kinh phí thực hiện đề tài (kinh phí sự nghiệp khoa học) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét, tổng hợp và thống nhất với Sở Tài chính trình Uỷ ban...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tư vấn trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nhiệm vụ của Hội đồng là phân tích, đánh giá, kiến nghị về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của chươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tư vấn trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Nhiệm vụ của Hội đồng là phân tích, đánh giá, kiến nghị về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án.
- Điều 21. Quản lý tài chính đề tài cấp cơ sở.
- 1. Lập và phân bổ dự toán:
- a) Hàng năm theo thời gian quy định, các ngành, huyện, thị xã có nhu cầu thực hiện đề tài cấp cơ sở lập dự toán kinh phí thực hiện đề tài (kinh phí sự nghiệp khoa học) gửi về Sở Khoa học và Công ng...
Left
Điều 22.
Điều 22. Kiểm tra, thanh tra và chế độ báo cáo thực hiện đề tài. 1. Công tác kiểm tra. a) Ngành, huyện, thị xã quản lý đề tài được phân cấp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung khoa học, tiến độ và sử dụng kinh phí của đề tài thuộc thẩm quyền quản lý. Đoàn kiểm tra do thủ trưởng ngành, chủ...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tư vấn về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Hội đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tư vấn về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực...
- 2. Hội đồng gồm có Chủ tịch, hai thành viên là ủy viên phản biện và các thành viên khác. Các thành viên gồm:
- Điều 22. Kiểm tra, thanh tra và chế độ báo cáo thực hiện đề tài.
- 1. Công tác kiểm tra.
- a) Ngành, huyện, thị xã quản lý đề tài được phân cấp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung khoa học, tiến độ và sử dụng kinh phí của đề tài thuộc thẩm q...
Left
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức nghiệm thu và sử dụng kết quả khoa học và công nghệ của đề tài. 1. Cơ quan thường trực của hội đồng khoa học và công nghệ ngành, huyện, thị xã tham mưu cho thủ trưởng ngành, chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thành lập hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài cấp cơ sở theo...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo thẩm quyền thành lập Hội đồng để đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước khi kết thúc nhiệm vụ. 2. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo thẩm quyền thành lập Hội đồng để đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước khi kết thúc nhiệm vụ.
- Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiến hành đánh giá nghiệm thu theo mục đích, yêu cầu, nội dung, kết quả, tiến độ ghi trong hợp đồng đã được ký kết và c...
- 3. Hội đồng gồm có Chủ tịch, hai thành viên là ủy viên phản biện và các thành viên khác. Các thành viên gồm:
- Cơ quan thường trực của hội đồng khoa học và công nghệ ngành, huyện, thị xã tham mưu cho thủ trưởng ngành, chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thành lập hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đán...
- 2. Tổ chức và hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá nghiệm thu đề tài cấp cơ sở theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thủ trưởng ngành, chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức phổ biến, áp dụng kịp thời kết quả khoa học và công nghệ của đề tài vào quản lý, sản xuất và đời sống.
- Left: Điều 23. Tổ chức nghiệm thu và sử dụng kết quả khoa học và công nghệ của đề tài. Right: Điều 24. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- QUẢN LÝ TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI
Left
Điều 24.
Điều 24. Kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện. 1. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ về tiến độ thực hiện đề tài định kỳ hoặc đột xuất và báo cáo quyết toán kinh phí trước mỗi lần cấp kinh phí đợt tiếp theo. 2. Theo chức năng quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Nguyên tắc hoạt động của các Hội đồng khoa học và công nghệ 1. Các Hội đồng khoa học và công nghệ quy định tại các Điều 22, 23 và 24 của Nghị định này làm việc theo nguyên tắc dân chủ. Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn. Các thành viên Hội đồng có ý kiến nhận xét bằng văn bản và phải chịu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Nguyên tắc hoạt động của các Hội đồng khoa học và công nghệ
- Các Hội đồng khoa học và công nghệ quy định tại các Điều 22, 23 và 24 của Nghị định này làm việc theo nguyên tắc dân chủ.
- Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn.
- Điều 24. Kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện.
- 1. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ về tiến độ thực hiện đề tài định kỳ hoặc đột xuất và báo cáo quyết toán kinh phí trước mỗi lần cấp kinh ph...
- Theo chức năng quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra về việc thực hiện nội dung nghiên cứu, việc sử dụng kinh phí định kỳ hoặc đột xuất, để xác...
Left
Điều 25.
Điều 25. Giải quyết các phát sinh về nội dung và kinh phí. 1. Trong trường hợp phải thay đổi mục tiêu, nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chủ yếu của đề tài cho phù hợp với tình hình thực tế, hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề tài, từ đó làm thay đổi cơ bản dự toán kinh phí của đề tài, thì chủ nh...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Nguyên tắc, hình thức hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Hợp đồng khoa học và công nghệ gồm có: hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ. 2. Hợp đồng khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận, bình đẳng, đúng pháp luậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hợp đồng khoa học và công nghệ gồm có: hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ.
- 2. Hợp đồng khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận, bình đẳng, đúng pháp luật.
- 3. Hợp đồng khoa học và công nghệ phải lập thành văn bản.
- Trong trường hợp phải thay đổi mục tiêu, nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chủ yếu của đề tài cho phù hợp với tình hình thực tế, hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phê d...
- Tổ chức chủ trì đề tài, chủ nhiệm đề tài chỉ được thực hiện các thay đổi về nội dung, phát sinh về kinh phí khi có văn bản chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Việc chi tiêu kinh phí để giải quyết các phát sinh phải tuân thủ các quy định tài chính hiện hành.
- Left: Điều 25. Giải quyết các phát sinh về nội dung và kinh phí. Right: Điều 26. Nguyên tắc, hình thức hợp đồng khoa học và công nghệ
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Open sectionRight
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Left
Điều 26.
Điều 26. Đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh. Việc đánh giá nghiệm thu đề tài cấp tỉnh phải căn cứ vào thuyết minh đề cương đề tài được duyệt, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và kết quả đánh giá nghiệm thu cơ sở (nếu có), tiến hành đúng quy trình...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Nội dung chủ yếu của hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ, tài khoản của các bên tham gia hợp đồng; b) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phương pháp nghiên cứu, nội dung chủ yếu và kết quả phải đạt; c) Địa điểm, thời hạn,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Nội dung chủ yếu của hợp đồng khoa học và công nghệ
- 1. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- a) Tên, địa chỉ, tài khoản của các bên tham gia hợp đồng;
- Việc đánh giá nghiệm thu đề tài cấp tỉnh phải căn cứ vào thuyết minh đề cương đề tài được duyệt, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ và tổ c...
- 1. Đánh giá nghiệm thu đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, thực hiện theo quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn hiện hành của tỉnh.
- 2. Đánh giá nghiệm thu đề tài thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ hiện hành của tỉnh.
- Left: Điều 26. Đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh. Right: đ) Phương pháp đánh giá kết quả, nghiệm thu;
Left
Điều 27.
Điều 27. Chế tài xử lý đối với các đề tài không hoàn thành. 1. Đề tài không hoàn thành là đề tài thuộc một trong các loại sau đây: a) Bị đình chỉ trong quá trình thực hiện theo quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt đề tài, do sai phạm hoặc không có khả năng hoàn thành; b) Có kết quả được đánh giá nghiệm thu ở mức “khôn...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp phải có biện pháp thúc đẩy phong trào sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất; phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ; tăng cường công tác phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ để nâng cao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp phải có biện pháp thúc đẩy phong trào sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất
- phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ
- Điều 27. Chế tài xử lý đối với các đề tài không hoàn thành.
- 1. Đề tài không hoàn thành là đề tài thuộc một trong các loại sau đây:
- a) Bị đình chỉ trong quá trình thực hiện theo quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt đề tài, do sai phạm hoặc không có khả năng hoàn thành;
Left
Điều 28.
Điều 28. Sử dụng sản phẩm, xử lý tài sản và thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài. 1. Sử dụng sản phẩm của đề tài: a) Sản phẩm của đề tài là tài sản trí tuệ, việc sử dụng sản phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Sản phẩm của đề...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch chung về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình Chính phủ quyết định. 2. Các chương trình khoa học và công nghệ của Nhà nước thuộc hướng ưu tiên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ
- 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch chung về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình Chính phủ quyết định.
- Các chương trình khoa học và công nghệ của Nhà nước thuộc hướng ưu tiên, trọng điểm phải có hạng mục đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ.
- Điều 28. Sử dụng sản phẩm, xử lý tài sản và thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài.
- 1. Sử dụng sản phẩm của đề tài:
- a) Sản phẩm của đề tài là tài sản trí tuệ, việc sử dụng sản phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ và các quy định pháp luật khác có l...
Left
Điều 29.
Điều 29. Công nhận, đăng ký và công khai kết quả thực hiện đề tài. 1. Công nhận kết quả nghiên cứu. Đối với đề tài được hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá, nghiệm thu từ loại đạt yêu cầu trở lên, thì giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định giao tổ chức chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai v...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước có trách nhiệm trong việc xây dựng các tập thể khoa học mạnh; hỗ trợ về mặt tổ chức, cơ sở vật chất để các tập thể khoa học lâm thời gồm các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tập hợp từ nhiều tổ chức khoa học và công nghệ khác nhau c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ
- hỗ trợ về mặt tổ chức, cơ sở vật chất để các tập thể khoa học lâm thời gồm các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tập hợp từ nhiều tổ chức khoa học và công nghệ khác nhau có điều kiện được tha...
- 2. Hàng năm cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ xét, tặng thưởng cho công trình khoa học và công nghệ xuất sắc
- Điều 29. Công nhận, đăng ký và công khai kết quả thực hiện đề tài.
- 1. Công nhận kết quả nghiên cứu.
- Đối với đề tài được hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá, nghiệm thu từ loại đạt yêu cầu trở lên, thì giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định giao tổ chức chủ trì, phối hợp với các t...
- Left: Chủ nhiệm đề tài phải làm thủ tục đăng ký kết quả nghiên cứu tại Sở Khoa học và Công nghệ. Right: Khi xem xét để bổ nhiệm, sử dụng, khen thưởng phải căn cứ vào kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân.
- Left: Các tổ chức chủ trì đề tài có trách nhiệm thực hiện việc công khai tài chính theo quy định hiện hành Right: 1. Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước có trách nhiệm trong việc xây dựng các tập thể khoa học mạnh
Left
Chương IX
Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy chế này để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Giải quyết tranh chấp hợp đồng 1. Bên vi phạm hợp đồng khoa học và công nghệ phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra và bị phạt vi phạm theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Tranh chấp hợp đồng khoa học và công nghệ được giải quyết trước hết theo nguyên tắc hoà giải, thoả thuận giữa các bên;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
- 1. Bên vi phạm hợp đồng khoa học và công nghệ phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra và bị phạt vi phạm theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.
- 2. Tranh chấp hợp đồng khoa học và công nghệ được giải quyết trước hết theo nguyên tắc hoà giải, thoả thuận giữa các bên; các bên không tự giải quyết được thì giải quyết tại Toà án, nếu không có th...
- Điều 30. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy chế này để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.
Left
Điều 31.
Điều 31. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành.
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ Trên cơ sở kết quả đánh giá nghiệm thu của Hội đồng khoa học, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước các cấp về khoa học và công nghệ quyết định nghiệm thu kết quả và việc công bố, sử dụng, chuyển giao kết quả đó. Những kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ do Nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Trên cơ sở kết quả đánh giá nghiệm thu của Hội đồng khoa học, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước các cấp về khoa học và công nghệ quyết định nghiệm thu kết quả và việc công bố, sử dụng, chuyển gia...
- Những kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ do Nhà nước đầu tư phục vụ công ích phải được công bố công khai rộng rãi để tổ chức, cá nhân ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
- Điều 31. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế.
- Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thự...
Unmatched right-side sections