Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1792/QĐ-UBND
Right document
Về đăng ký kinh doanh
88/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionRight
Tiêu đề
Về đăng ký kinh doanh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về đăng ký kinh doanh
- Về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông
- phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế
- và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập,... Right: Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Lu...
Left
Điều 2
Điều 2: Giao Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện Quy chế này và những văn bản trước đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
- Điều 2: Giao Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện Quy chế này và những văn bản trước đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ.
Left
Điều 3
Điều 3 : Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện - thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo); - Bộ K...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp
- 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ.
- 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Điều 3 : Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện
- thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ./.
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định việc phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông phối hợp giữa các cơ quan giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây: a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, từ cổ phần có thể viết tắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tên doanh nghiệp
- 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây:
- a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh.
- Quy định này quy định việc phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông phối hợp giữa các cơ quan giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với do...
Left
Điều 2
Điều 2: Đối tượng áp dụng. Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu khi thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế, Công an tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
- 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
- a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
- Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu khi thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại...
- Left: Điều 2: Đối tượng áp dụng. Right: Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ ĐĂNG KÝ CON DẤU
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- VÀ ĐĂNG KÝ CON DẤU
- Left: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐĂNG KÝ THUẾ Right: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Left
Điều 3
Điều 3: Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu . 1. Đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu (gọi chung là hồ sơ đăng ký) bao gồm các giấy tờ đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này. 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này.
- 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
- 1. Đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu (gọi chung là hồ sơ đăng ký) bao gồm các giấy tờ đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17 Nghị định số...
- Bộ Tài chính
- Left: Điều 3: Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu . Right: Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy đinh tại Quy chế này. Khi nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tên doanh nghiệp, các giấy tờ cần có trong hồ sơ và các đề mục cần kê khai. Đối với các hồ sơ đăng ký đáp ứng đư...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh. 2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
- Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thành lập doanh nghiệp tự kh...
- Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy đinh tại Quy chế này.
- Khi nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tên doanh nghiệp, các giấy tờ cần có trong hồ sơ và các đề mục cần kê khai.
Left
Điều 5.
Điều 5. Lệ phí giải quyết thủ tục hành chính Khi đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động, đăng ký con dấu; doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện phải nộp lệ phí theo qui định.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. 2. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh
- 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng...
- Điều 5. Lệ phí giải quyết thủ tục hành chính
- Khi đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động, đăng ký con dấu; doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện phải nộp lệ phí theo qui định.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trả kết quả đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu Trong thời hạn tối đa là 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho doanh nghiệp, gồm có: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế chi nhánh, văn phòng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), b...
- a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
- Riêng thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và được đánh số lần lượt theo thứ tự.
- Trong thời hạn tối đa là 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho doanh nghiệp, gồm có:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế chi nhánh, văn phòng đại diện, con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
- Khi đến nhận kết quả, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký nhận vào Phiếu trả kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo TTLT 05 và nộp lại Giấy biên nhận.
- Left: Điều 6. Trả kết quả đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu Right: Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III QUY TRÌNH PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TÊN DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TÊN DOANH NGHIỆP
- QUY TRÌNH PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy trình phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính 1. Trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi tới Cục thuế tỉnh bản sao Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp) hoặc bản sao Thông báo thành lập chi nhánh, văn p...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương
- cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan và Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Bộ Kế h...
- Điều 7. Quy trình phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính
- Trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi tới Cục thuế tỉnh bản sao Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (đối với trường h...
- Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về doanh nghiệp (trừ trường hợp :bản kê khai thông tin đăng ký thuế chưa đầy đủ, trùng mã số thuế hoặc các lỗi do đường truyền tr...
- Left: Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho doanh nghiệp Right: 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư : - Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đã giải quyết cho doanh nghiệp: - Niêm yết công khai hồ sơ (kể cả mẫu giấy đề nghị giải quyết thủ tục), trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết và lệ phí gồm đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu; danh sách các cơ sở khắc dấ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn
- Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư :
- - Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đã giải quyết cho doanh nghiệp:
- Left: - Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, khắc dấu cho doanh nghiệp,chi nhánh, văn phòng đại diện; Right: định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cấp huyện về hộ kinh doanh và doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh...
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh và Cục trưởng Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long trong việc phối hợp thực hiện theo Quy chế này, cụ thể như sau: 1. Chỉ đạo các đơn vị có chức năng trực thuộc thực hiện tốt công tác phối hợp; có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện có hiệu quả Q...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh; b) Hư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công...
- Điều 9. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh và Cục trưởng Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long trong việc phối hợp thực hiện theo Quy chế này, cụ thể như sau:
- 1. Chỉ đạo các đơn vị có chức năng trực thuộc thực hiện tốt công tác phối hợp
- có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này.Trong quá trình thực hiện thường xuyên báo cáo lãnh đạo từng ngành theo dõi và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan đề xuất, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định./.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Điều 10. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan đề xuất, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét q...
Unmatched right-side sections