Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean
292/NQ-UBTVQH9
Right document
Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008-2013.
36/2008/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008-2013.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean Right: Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008-2013.
Left
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào Điều 6 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ vào Điều 8 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Theo đề nghị của Chính phủ; QUYẾT NGHỊ: 1. Chấp nh...
Open sectionRight
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008-2013
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008-2013 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giảm thuế nhập khẩu của Vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan...
- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Căn cứ vào Điều 6 của Luật tổ chức Quốc hội;
- Left: Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean Right: Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008-2013
- Left: Căn cứ vào Điều 8 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Right: Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
- Left: Theo đề nghị của Chính phủ; Right: Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế.
Unmatched right-side sections