Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiếu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Bình Thuận
971/QĐ-UBND
Right document
Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn
134/2004/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiếu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Bình Thuận
Open sectionRight
Tiêu đề
Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiếu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Bình Thuận Right: Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn
Left
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung đối tượng thụ hưởng và nhu cầu vốn đầu tư theo Quyết định 134/2004/QĐ-TTg tại mục 5, Điều 1 của Quyết định số 5419 QĐ/CT-UBBT ngày 31/12/2005 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn nhằm mục đích cùng với việc thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, Nhà nước trực tiếp hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo để có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện đời sống,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn nhằm mục đích cùng với việc thực hiện các chương tr...
- xã hội, Nhà nước trực tiếp hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo để có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, sớm thoát nghèo.
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, định cư thường trú tại địa phương; là hộ nghèo sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở và có khó khăn về nhà ở, nước sinh...
- Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung đối tượng thụ hưởng và nhu cầu vốn đầu tư theo Quyết định 134/2004/QĐ-TTg tại mục 5, Điều 1 của Quyết định số 5419 QĐ/CT-UBBT ngày 31/12/2005 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh...
- (chi tiết điều chỉnh, bổ sung có phụ biểu kèm theo)
Left
Điều 2.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Dân tộc, Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Tuy Phong, Uỷ ban nhân dân huyện Bắc Bình, Uỷ ban nhâ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Về chính sách: 1. Đối với đất sản xuất: Mức giao đất sản xuất tối thiểu một hộ là 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ. Căn cứ quỹ đất cụ thể của từng địa phương, khả năng lao động và số nhân khẩu của từng hộ và khả năng của ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Về chính sách:
- 1. Đối với đất sản xuất:
- Mức giao đất sản xuất tối thiểu một hộ là 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ.
- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Dân tộ...
Unmatched right-side sections