Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định quản lý các loài thuỷ sinh vật ngoại lai tại Việt Nam
53/2009/TT-BNNPTNT
Right document
Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
24/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định quản lý các loài thuỷ sinh vật ngoại lai tại Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Quy định quản lý các loài thuỷ sinh vật ngoại lai tại Việt Nam
Left
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Đ iều 1 . Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc quản lý các loài thuỷ sinh vật được di nhập từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam với mục đích chủ định hoặc không chủ định, đã phát tán trong môi trường tự nhiên hoặc đang được nuôi trong môi trường có kiểm soát...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 . Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thủy sinh vật ngoại lai là loài thủy sinh vật được di nhập từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam. 2. Thủy sinh vật ngoại lai xâm hại là loài thủy sinh vật ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân b...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Điều 2 . Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Thủy sinh vật ngoại lai là loài thủy sinh vật được di nhập từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.
Left
Chương II. QUẢN LÝ THỦY SINH VẬT NGOẠI LAI
Chương II. QUẢN LÝ THỦY SINH VẬT NGOẠI LAI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Điều tra và lập danh mục thủy sinh vật ngoại lai 1. Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản ở địa phương điều tra và lập danh mục thủy sinh vật ngoại lai trên địa bàn, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp v...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công
- Điều 3. Điều tra và lập danh mục thủy sinh vật ngoại lai
- Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản ở địa phương điều tra và lập danh mục thủy sinh vật ngoại lai trên địa bàn, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp và phát triển nông...
- 2. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản địa phương và các cơ quan có liên quan tổ chức điều tra, xác định về mức độ xâm hại của loài...
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiếp nhận thủy sinh vật ngoại lai 1. Chủ sở hữu phải thông báo và giao lại thủy sinh vật ngoại lai do mình sở hữu cho cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở địa phương khi không còn nhu cầu sở hữu. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của chủ sở hữu, cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở địa...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đăng ký, đăng kiểm tàu cá và thuyền viên Tất cả các phương tiện khai thác thủy sản phải được đăng ký. Đối với phương tiện gắn máy từ 20 mã lực trở lên ngoài đăng ký còn phải được đăng kiểm, đồng thời phải thực hiện đăng ký thuyền viên theo quy định tại điều 10, 11, 12 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đăng ký, đăng kiểm tàu cá và thuyền viên
- Tất cả các phương tiện khai thác thủy sản phải được đăng ký.
- Đối với phương tiện gắn máy từ 20 mã lực trở lên ngoài đăng ký còn phải được đăng kiểm, đồng thời phải thực hiện đăng ký thuyền viên theo quy định tại điều 10, 11, 12 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngà...
- Điều 4. Tiếp nhận thủy sinh vật ngoại lai
- 1. Chủ sở hữu phải thông báo và giao lại thủy sinh vật ngoại lai do mình sở hữu cho cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở địa phương khi không còn nhu cầu sở hữu.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của chủ sở hữu, cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở địa phương hoàn thiện các thủ tục để chuyển giao thủy sinh vật ngoại lai cho...
Left
Điều 5.
Điều 5. Xử lý đối với trường hợp thủy sinh vật ngoại lai chết, nhiễm bệnh 1. Trách nhiệm của chủ sở hữu: Trong thời gian 01 (một) ngày kể từ khi thuỷ sinh vật ngoại lai bị chết bất thường hoặc được người chịu trách nhiệm về thú y thuỷ sản địa phương xác định bị nhiễm bệnh, chủ sở hữu phải báo cáo bằng phương tiện thông tin nhanh nhất...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giấy phép khai thác thủy sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản phải có giấy phép khai thác thủy sản, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn hoặc không sử dụng tàu cá. 2. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác thủy sản thực hiện theo quy định tại các Điều 4, 5,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giấy phép khai thác thủy sản
- 1. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản phải có giấy phép khai thác thủy sản, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn hoặc không sử dụng tàu cá.
- Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác thủy sản thực hiện theo quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 Chương II Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất...
- Điều 5. Xử lý đối với trường hợp thủy sinh vật ngoại lai chết, nhiễm bệnh
- Trách nhiệm của chủ sở hữu:
- Trong thời gian 01 (một) ngày kể từ khi thuỷ sinh vật ngoại lai bị chết bất thường hoặc được người chịu trách nhiệm về thú y thuỷ sản địa phương xác định bị nhiễm bệnh, chủ sở hữu phải báo cáo bằng...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý loài thủy sinh vật ngoại lai không xâm hại 1. Chủ sở hữu phải cung cấp thông tin về loài thủy sinh vật ngoại lai do mình sở hữu khi cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản yêu cầu. 2. Chủ sở hữu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản địa phương khi phát sinh quyền sở hữu đối với loài thủy si...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục, quy trình cấp phép các loại đáy sông cầu, đáy sáu và đáy sông Thủ tục, quy trình cấp giấy phép do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất hướng dẫn. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và cấp phép.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thủ tục, quy trình cấp phép các loại đáy sông cầu, đáy sáu và đáy sông
- Thủ tục, quy trình cấp giấy phép do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất hướng dẫn.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và cấp phép.
- Điều 6. Quản lý loài thủy sinh vật ngoại lai không xâm hại
- 1. Chủ sở hữu phải cung cấp thông tin về loài thủy sinh vật ngoại lai do mình sở hữu khi cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản yêu cầu.
- 2. Chủ sở hữu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản địa phương khi phát sinh quyền sở hữu đối với loài thủy sinh vật ngoại lai dưới mọi hình thức (tặng, cho, do khác...
Left
Chương III. QUẢN LÝ LOÀI THỦY SINH VẬT NGOẠI LAI
Chương III. QUẢN LÝ LOÀI THỦY SINH VẬT NGOẠI LAI CÓ NGUY CƠ XÂM HẠI .
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của chủ sở hữu trong việc quản lý loài thủy sinh vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại 1. Tiến hành đăng ký lưu giữ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Cung cấp thông tin về thủy sinh vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại do mình sở hữu khi cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản yêu cầu và phải thông báo ngay cho cơ quan...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thành lập hội nghề nghiệp Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản thành lập hội nghề nghiệp, tổ, đội khai thác theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thành lập hội nghề nghiệp
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản thành lập hội nghề nghiệp, tổ, đội khai thác theo quy định.
- Điều 7. Trách nhiệm của chủ sở hữu trong việc quản lý loài thủy sinh vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại
- 1. Tiến hành đăng ký lưu giữ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
- Cung cấp thông tin về thủy sinh vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại do mình sở hữu khi cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản yêu cầu và phải thông báo ngay cho cơ quan quản lý thủy sản địa phương về n...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục đăng ký lưu giữ thuỷ sinh vật ngoại lai 1. Hồ sơ đăng ký lưu giữ gồm có: a) Đơn đề nghị đăng ký lưu giữ (theo mẫu tại Phụ lục 1) của Thông tư này; b) Bản mô tả quy trình công nghệ nuôi, giải pháp khoanh vùng quản lý và hệ thống bảo vệ tránh thoát ra ngoài thuỷ vực tự nhiên. 2. Trình tự cấp Giấy chứng nhận lưu giữ thủy...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phát triển tàu cá 1. Việc phát triển tàu cá phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành thủy sản của tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Trước khi đóng mới, cải hoán tàu cá, chủ tàu phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp văn bản chấp thuận. 3. Không chấp thuận cho đóng mới hoạt động các nghề khai th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phát triển tàu cá
- 1. Việc phát triển tàu cá phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành thủy sản của tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- 2. Trước khi đóng mới, cải hoán tàu cá, chủ tàu phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp văn bản chấp thuận.
- Điều 8. Thủ tục đăng ký lưu giữ thuỷ sinh vật ngoại lai
- 1. Hồ sơ đăng ký lưu giữ gồm có:
- a) Đơn đề nghị đăng ký lưu giữ (theo mẫu tại Phụ lục 1) của Thông tư này;
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản 1. Khoanh vùng quản lý a) Cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương có trách nhiệm khoanh vùng, theo dõi, thu thập thông tin về thủy sinh vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại đang lưu giữ tại địa phương. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan hữu quan điều tra...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Vùng và các nghề khai thác bị cấm hoạt động 1. Tại vùng nước nội địa: Các nghề lưới kéo, te, xiệp. 2. Tại vùng biển ven bờ: a) Các nghề lưới kéo, te, xiệp (trừ nghề te ruốc ở tầng nước mặt); b) Các tàu khai thác có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực trở lên (trừ các tàu làm nghề lưới rê, nghề đáy sông cầu, đáy sáu và đáy sôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Vùng và các nghề khai thác bị cấm hoạt động
- 1. Tại vùng nước nội địa: Các nghề lưới kéo, te, xiệp.
- 2. Tại vùng biển ven bờ:
- Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản
- 1. Khoanh vùng quản lý
- a) Cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương có trách nhiệm khoanh vùng, theo dõi, thu thập thông tin về thủy sinh vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại đang lưu giữ tại địa phương.
Left
Chương IV. QUẢN LÝ LOÀI THỦY SINH VẬT
Chương IV. QUẢN LÝ LOÀI THỦY SINH VẬT NGOẠI LAI XÂM HẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10
Điều 10 . Cô lập, tiêu diệt sự phát tán của thủy sinh vật ngoại lai xâm hại Áp dụng biện pháp cô lập, tiêu diệt đối với các loài thủy sinh vật ngoại lai thuộc danh mục thủy sinh vật ngoại lai xâm hại và danh mục thủy sinh vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại sau khi có căn cứ xác định là loài xâm hại.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Các nghề khai thác thủy sản cấm đóng mới a) Các nghề khai thác ở vùng biển ven bờ: nghề lưới kéo, te, xiệp. b) Các nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại vùng biển ven bờ và vùng lộng. c) Nghề lưới kéo đơn, lưới kéo đôi có công suất máy chính dưới 90 mã lực. d) Tàu lắp máy dưới 30 mã lực làm các nghề khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Các nghề khai thác thủy sản cấm đóng mới
- a) Các nghề khai thác ở vùng biển ven bờ: nghề lưới kéo, te, xiệp.
- b) Các nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại vùng biển ven bờ và vùng lộng.
- Điều 10 . Cô lập, tiêu diệt sự phát tán của thủy sinh vật ngoại lai xâm hại
- Áp dụng biện pháp cô lập, tiêu diệt đối với các loài thủy sinh vật ngoại lai thuộc danh mục thủy sinh vật ngoại lai xâm hại và danh mục thủy sinh vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại...
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở địa phương điều tra, thu thập thông tin về loài thủy sinh vật ngoại lai xâm hại báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với cơ quan hữu quan điều tra, xác định khu vực phân bố, lập kế hoạch cô lập và quyết định tiêu diệt...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Các loài thủy sản cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn 1. Các loài thủy sản cấm khai thác: Những đối tượng bị cấm khai thác được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Các loài thủy sản cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn
- 1. Các loài thủy sản cấm khai thác:
- Những đối tượng bị cấm khai thác được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số...
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý
- Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở địa phương điều tra, thu thập thông tin về loài thủy sinh vật ngoại lai xâm hại báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
- Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với cơ quan hữu quan điều tra, xác định khu vực phân bố, lập kế hoạch cô lập và quyết định tiêu diệt thủy sinh vật ngoại lai xâm hại tại địa phương.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân Tổ chức, cá nhân phát hiện loài thủy sinh vật ngoại lai xâm hại phải thông báo ngay với chính quyền cơ sở nơi gần nhất. Sau khi nhận được thông báo, chính quyền cơ sở phải kịp thời báo cáo với cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương để có biện pháp kiểm soát, x...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Các hoạt động khai thác thủy sản bị cấm 1. Sử dụng chất nổ, hóa chất độc hại, chất gây mê, mồi thuốc dẫn dụ, thực vật có độc tố. 2. Sử dụng điện dưới mọi hình thức. 3. Sử dụng ngư cụ đánh bắt các loài thủy sản có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định, đánh bắt các loài cá con như: cá ròng ròng, cá rô non,... (phụ lục 2, 3 kèm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Các hoạt động khai thác thủy sản bị cấm
- 1. Sử dụng chất nổ, hóa chất độc hại, chất gây mê, mồi thuốc dẫn dụ, thực vật có độc tố.
- 2. Sử dụng điện dưới mọi hình thức.
- Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
- Tổ chức, cá nhân phát hiện loài thủy sinh vật ngoại lai xâm hại phải thông báo ngay với chính quyền cơ sở nơi gần nhất.
- Sau khi nhận được thông báo, chính quyền cơ sở phải kịp thời báo cáo với cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương để có biện pháp kiểm soát, xử lý.
Left
Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Right: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 13
Điều 13 . Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 1. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm: a. Tổ chức kiểm tra, giám sát và hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện nội dung Thông tư này. b. Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý thủy sinh vật ngoại lai trên phạm vi toàn q...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các loại nghề khuyến khích chuyển đổi Khuyến khích các nghề khai thác thủy sản cấm đóng mới quy định tại Điều 10 quy chế này chuyển sang các nghề đánh bắt có tính chọn lọc như: nghề câu giàn, lưới rê.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các loại nghề khuyến khích chuyển đổi
- Khuyến khích các nghề khai thác thủy sản cấm đóng mới quy định tại Điều 10 quy chế này chuyển sang các nghề đánh bắt có tính chọn lọc như: nghề câu giàn, lưới rê.
- Điều 13 . Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
- 1. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm:
- a. Tổ chức kiểm tra, giám sát và hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện nội dung Thông tư này.
Left
Điều 14
Điều 14 . Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngoại lai 1. Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngoại lai được trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường (Thông tư số 114/2006/TTLT-BTC-TNMT ngày 29/12/2006 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Ban Quản lý cảng cá, bến cá Ban Quản lý cảng cá, bến cá có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương thực hiện đảm bảo an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường đối với các hoạt động nghề cá. Đảm bảo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của Ban Quản lý cảng cá, bến cá
- Ban Quản lý cảng cá, bến cá có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương thực hiện đảm bảo an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường đối với các hoạt đ...
- Đảm bảo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến các đối tượng làm việc trên phương tiện nghề cá hoạt động trong phạm vi quản lý của cảng cá, bến cá.
- Điều 14 . Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngoại lai
- Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngoại lai được trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường (Thông tư số 114/2006/TTLT-BTC-TNMT ngày 29/12/2006 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài n...
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo kinh phí hoạt động cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quản lý thủy sinh vậ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn vướng mắc, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các chủ phương tiện hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá Phương tiện thu gom, vận chuyển thủy sản phải thực hiện đăng ký và đăng kiểm theo quy định; đồng thời, phải tuân thủ quy định về tiêu chuẩn cơ sở đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Không thu mua, vận chuyển các sản phẩm thủy sản thuộc giống loài cấm khai thá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của các chủ phương tiện hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá
- Phương tiện thu gom, vận chuyển thủy sản phải thực hiện đăng ký và đăng kiểm theo quy định
- đồng thời, phải tuân thủ quy định về tiêu chuẩn cơ sở đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Không thu mua, vận chuyển các sản phẩm thủy sản thuộc giống loài cấm khai thác, thủy sản có kích thước nhỏ h...
- Điều 15. Tổ chức thực hiện
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn vướng mắc, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân phản ánh...
Unmatched right-side sections