Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
27/2009/TT-BXD
Right document
Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
21/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Right: Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Left
Chương I.
Chương I. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 37 NGHỊ ĐỊNH 209/2004/NĐ-CP
Open sectionRight
Chương 1.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CHUNG
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 37 NGHỊ ĐỊNH 209/2004/NĐ-CP
Left
Điều 1.
Điều 1. Trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng 1. Ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Kiểm tra, đôn đốc công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, Ngành, các địa phương; kiểm tra sự tuân thủ các...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 7 clause(s) from the left-side text.
- 1. Ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- 2. Kiểm tra, đôn đốc công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, Ngành, các địa phương
- kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân khi cần thiết
- Left: Điều 1. Trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trong phạm vi cả nướ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh
- Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc quản lý chất lượng các công...
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ với tư cách là người quyết định đầu tư có trách nhiệm chủ động kiểm tra và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra sự tuân thủ quy định pháp luật về quản lý chất lượ...
- Hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng tình hình chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý định kỳ trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), tr...
- Left: Điều 2. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ Right: Một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; 2. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Sở, Ủy ban n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 6 clause(s) from the left-side text.
- 1. Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
- 2. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã. Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công...
- xử lý các vi phạm về chất lượng theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 3. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Right: Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh.
Left
Chương II.
Chương II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương 2.
Chương 2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Right: PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư trong trường hợp trực tiếp quản lý hoặc thuê tư vấn quản lý dự án Chủ đầu tư có nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm chất lượng, hiệu quả và t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư trong trường hợp trực tiếp quản lý hoặc thuê tư vấn quản lý dự án
- Chủ đầu tư có nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo...
- 1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại các Điều của Chương IV của Nghị định 12/2009/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan để khảo sát xây dựng, lập dự án...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (hình thức tổng thầu chìa khoá trao tay) Trường hợp này chủ đầu tư không trực tiếp quản lý việc thực hiện dự án đầu tư nhưng phải thực hiện...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Sở Xây dựng và các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình đối với các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư; các dự án thuộc các nguồn vốn khác xây dựng trên địa bàn với mức vốn 7 tỷ không phân biệt cấp quyết định đầu tư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Sở Xây dựng và các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình đối với các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư
- các dự án thuộc các nguồn vốn khác xây dựng trên địa bàn với mức vốn 7 tỷ không phân biệt cấp quyết định đầu tư.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (hình t...
- Trường hợp này chủ đầu tư không trực tiếp quản lý việc thực hiện dự án đầu tư nhưng phải thực hiện các công việc sau:
- 1. Phê duyệt nhiệm vụ thiết kế do tổng thầu lập.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ của chủ đầu tư trong trường hợp áp dụng hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao (BT) 1. Doanh nghiệp dự án (Nhà đầu tư) thực hiện toàn bộ nhiệm vụ quản lý chất lượng của chủ đầu tư theo quy định nêu tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư n...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và các dự án thuộc các nguồn vốn khác xây dựng trên địa bàn với mức vốn ≤ 7 tỷ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và các dự án thuộc các nguồn vốn khác xây dựng trên địa bàn với...
- Điều 6. Nhiệm vụ của chủ đầu tư trong trường hợp áp dụng hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao (BT)
- 1. Doanh nghiệp dự án (Nhà đầu tư) thực hiện toàn bộ nhiệm vụ quản lý chất lượng của chủ đầu tư theo quy định nêu tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.
- 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nhiệm vụ:
Left
Chương III.
Chương III. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, GIẢI QUYẾT VỀ TRANH CHẤP CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương 3.
Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
- HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, GIẢI QUYẾT VỀ TRANH CHẤP CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 7.
Điều 7. Giám sát khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 11 Nghị định 209/2004/NĐ-CP 1. Chủ đầu tư cử người có chuyên môn phù hợp với loại hình công tác khảo sát xây dựng để giám sát công tác khảo sát xây dựng. Trường hợp không có người có chuyên môn phù hợp thì chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp thực hiện việc giá...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở có quản lý xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở có quản lý xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
- Điều 7. Giám sát khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 11 Nghị định 209/2004/NĐ-CP
- Chủ đầu tư cử người có chuyên môn phù hợp với loại hình công tác khảo sát xây dựng để giám sát công tác khảo sát xây dựng.
- Trường hợp không có người có chuyên môn phù hợp thì chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp thực hiện việc giám sát.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 và Điều 14 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. Nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng: a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến về thiết kế cơ sở hoặc cấp phép xây dựng lưu trữ hồ sơ thiết kế cơ sở do mình xem xét hoặc cấp phép xây dựng; b) Cơ quan lưu trữ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh lưu trữ bản vẽ hoàn công công trình xây dựng cấp II, cấp I...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng:
- a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến về thiết kế cơ sở hoặc cấp phép xây dựng lưu trữ hồ sơ thiết kế cơ sở do mình xem xét hoặc cấp phép xây dựng;
- b) Cơ quan lưu trữ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh lưu trữ bản vẽ hoàn công công trình xây dựng cấp II, cấp I, cấp đặc biệt, được xây dựng trên địa bàn, trừ các công trình do cơ quan lưu trữ quốc gia lư...
- Điều 8. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 và Điều 14 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. Nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt là căn cứ để nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Điều 18 Nghị định 12/2009/NĐ-CP 1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại Điều 18 Nghị định 12/2009/NĐ-CP. Thiết kế kỹ thuật phải được chủ đầu tư đóng dấu đã phê duyệt theo mẫu Phụ lục 4 của Thông...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm Sở Xây dựng 1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. 2. Phổ biến, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các sở các quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các Ban quản lý khu kinh tế, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm Sở Xây dựng
- 1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
- Phổ biến, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các sở các quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các Ban quản lý khu kinh tế, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa...
- Điều 9. Thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Điều 18 Nghị định 12/2009/NĐ-CP
- 1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại Điều 18 Nghị định 12/2009/NĐ-CP.
- Thiết kế kỹ thuật phải được chủ đầu tư đóng dấu đã phê duyệt theo mẫu Phụ lục 4 của Thông tư này vào bản vẽ làm căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công.
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh thiết kế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 209/2004/NĐ-CP 1. Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư được quyền điều chỉnh thiết kế khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương. 1. Có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn. 2. Thực hiện và phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 điều 9 đối với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương.
- 1. Có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.
- 2. Thực hiện và phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 điều 9 đối với công trình xây dựng chuyên ngành xây dựng trên địa bàn.
- Điều 10. Điều chỉnh thiết kế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 209/2004/NĐ-CP
- Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư được quyền điều chỉnh thiết kế khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng,...
- Nhà thầu thiết kế có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi các thiết kế bất hợp lý nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư xây d...
Left
Điều 11.
Điều 11. Giám sát tác giả thiết kế thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 209/2004/NĐ-CP 1. Nhà thầu thiết kế thực hiện giám sát tác giả thiết kế: Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước và nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ban quản lý khu kinh tế có dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc sở, ngành, khu kinh tế, tổ chức bộ phận theo dõi, hướng dẫn và tổng hợp công tác quản lý chất lượng. 2. Phối hợp với Sở X...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ban quản lý khu kinh tế có dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1. Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc sở, ngành, khu kinh tế, tổ chức bộ phận theo dõi, hướng dẫn và tổng hợp công tác...
- 2. Phối hợp với Sở Xây dựng và Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý chất lượng xây dựng các dự án đầu tư xây dựng do mình quản lý
- Điều 11. Giám sát tác giả thiết kế thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 209/2004/NĐ-CP
- 1. Nhà thầu thiết kế thực hiện giám sát tác giả thiết kế:
- Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước và nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước phả...
Left
Điều 12.
Điều 12. Hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 209/2004/NĐ-CP 1. Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng phải được trình bày, thuyết minh ngay trong hồ sơ dự thầu và phải được thông báo cho chủ đầu tư biết trước khi thi...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan cấp phát, thanh toán (Tài chính, Kho bạc) 1. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc Chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách khi các công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan cấp phát, thanh toán (Tài chính, Kho bạc)
- 1. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc Chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 2. Thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách khi các công trình (hạng mục công trình) đã được thi công và nghiệm thu theo các quy định về quản lý chất lượng cô...
- Điều 12. Hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 209/2004/NĐ-CP
- 1. Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng phải được trình bày, thuyết minh ngay trong hồ sơ dự thầu và phải được thông báo cho chủ đầu tư biết trước khi thi công xây dựng.
- 2. Tài liệu thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng phải thể hiện rõ nội dung:
Left
Điều 13.
Điều 13. Nghiệm thu nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Nghị định 209/2004/NĐ-CP Trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu, nhà thầu thi công xây dựng phải tự kiểm tra, khẳng định sự phù hợp về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện so với yêu cầu của thiết kế và chỉ dẫn k...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại điều 6 chương II Quy định này. 2. Phòng Công thương (hoặc Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố, thị xã) là cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại điều 6 chương II Quy định này.
- 2. Phòng Công thương (hoặc Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố, thị xã) là cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của sở Xây dựng, sở có...
- Điều 13. Nghiệm thu nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Nghị định 209/2004/NĐ-CP
- Trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu, nhà thầu thi công xây dựng phải tự kiểm tra, khẳng định sự phù hợp về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện so với yêu cầu của thiết kế và chỉ...
- Tuỳ theo đặc điểm và quy mô của từng công trình xây dựng, kết quả nghiệm thu nội bộ có thể được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu giữa người trực tiếp phụ trách thi công xây dựng và giám sát thi cô...
Left
Điều 14.
Điều 14. Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 và điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định 209/2004/NĐ-CP 1. Các vật tư, vật liệu, cấu kiện, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (gọi chung là sản phẩm) trước khi được...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng cho các tổ chức và công dân trên địa bàn. 2. Tổ chức thực hiện việc xây mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình xây dựng, các công trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng cho các tổ chức và công dân trên địa bàn.
- 2. Tổ chức thực hiện việc xây mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình xây dựng, các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý.
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 và điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị đị...
- Các vật tư, vật liệu, cấu kiện, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (gọi chung là sản phẩm) trước khi được sử dụng, lắp đặt vào công trình xây dựng phải được chủ đầu tư tổ chức kiểm tra sự phù...
- Kết quả xác nhận sự phù hợp về chất lượng phải được thể hiện bằng văn bản.
Left
Điều 15.
Điều 15. Nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19, điểm d khoản 1 Điều 21 và khoản 2 Điều 22 Nghị định 209/2004/NĐ-CP 1. Nhật ký thi công xây dựng công trình dùng để mô tả tình hình công việc và ghi chép các thông tin trao đổi giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình 1. Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo chất lượng, hiệu quả và tuân thủ quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 209/2004...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình
- Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo c...
- 2. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày...
- Điều 15. Nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19, điểm d khoản 1 Điều 21 và khoản 2 Điều 22 Nghị định 209/2004/NĐ-CP
- Nhật ký thi công xây dựng công trình dùng để mô tả tình hình công việc và ghi chép các thông tin trao đổi giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình và các b...
- Nhà thầu thi công xây dựng có nhiệm vụ lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình.
Left
Điều 16.
Điều 16. Bản vẽ hoàn công theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 và Điều 27 Nghị định 209/2004/NĐ-CP 1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng do mình thi công trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công được duyệt để làm căn cứ nghiệm thu. Riêng các bộ ph...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình. 1. Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của mình trên trang thông tin điện tử của tỉnh theo định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi có thay đổi. Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.
- Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của mình trên trang thông tin điện tử của tỉnh theo định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi có thay đổi.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của các thông tin này.
- Điều 16. Bản vẽ hoàn công theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 và Điều 27 Nghị định 209/2004/NĐ-CP
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng do mình thi công trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công được duyệt để làm...
- Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng theo quy định giữa chủ đầu tư và chủ quản lý, chủ sử dụng công trình 1. Trường hợp chủ đầu tư không phải là chủ quản lý, chủ sử dụng công trình thì khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng chủ đầu...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng giám sát thi công xây dựng công trình và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát được quy định tại chương V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và khoản 4, 5, 6, 7 điều 1 của Nghị định số 49/2008/N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
- Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng giám sát thi công xây dựng công trình và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát được quy định tại chương V của Nghị định số 209/2004/N...
- Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của mình trên trang thông tin điện tử của tỉnh theo định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi có thay đổi.
- Điều 17. Nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng theo quy định giữa chủ đầu tư và chủ quản lý, chủ sử dụng công trình
- Trường hợp chủ đầu tư không phải là chủ quản lý, chủ sử dụng công trình thì khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng chủ đầu tư có thể mời chủ quản lý,...
- 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình cho chủ quản lý, chủ sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình. Kết quả bàn giao công trình phải được lập thành biên bản.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (dưới đây viết tắt là hồ sơ hoàn thành công trình) 1. Hồ sơ hoàn thành công trình bao gồm các tài liệu có liên quan tới đầu tư và xây dựng công trình từ chủ trương đầu tư; dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng (trường hợp chỉ phải lập báo cáo ki...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức kiểm tra, tổ chức chứng nhận chất lượng 1. Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phải t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức kiểm tra, tổ chức chứng nhận chất lượng
- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng côn...
- Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của mình trên trang thông tin điện tử của tỉnh theo định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi có thay đổi.
- Điều 18. Hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (dưới đây viết tắt là hồ sơ hoàn thành công trình)
- 1. Hồ sơ hoàn thành công trình bao gồm các tài liệu có liên quan tới đầu tư và xây dựng công trình từ chủ trương đầu tư
- dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế
Left
Điều 19.
Điều 19. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định và giám định chất lượng công trình xây dựng, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng 1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là thao tác kỹ thuật nhằm xác định một hay...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình 1. Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của mình trên trang thông tin điện tử của tỉnh theo định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi có thay đổi. Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình
- Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của mình trên trang thông tin điện tử của tỉnh theo định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi có thay đổi.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của các thông tin này.
- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định và giám định chất lượng công trình xây dựng, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng...
- 1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là thao tác kỹ thuật nhằm xác định một hay nhiều đặc tính của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.
- Left: thí nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm cấu kiện, sản phẩm xây dựng Right: Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng
Left
Điều 20.
Điều 20. Giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng 1. Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng xảy ra khi có ý kiến đánh giá khác nhau về chất lượng sản phẩm, chất lượng bộ phận công trình và chất lượng công trình xây dựng. Tranh chấp về chất lượng có thể xảy ra giữa các chủ thể tham gia xây dựng công trình và giữa cá...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng 1. Tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm theo quy định tại chương IV của Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Phải thực hiện việc kê kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm theo quy định tại chương IV của Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD n...
- Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của mình trên trang thông tin điện tử của tỉnh theo định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi có thay đổi.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của các thông tin này.
- 1. Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng xảy ra khi có ý kiến đánh giá khác nhau về chất lượng sản phẩm, chất lượng bộ phận công trình và chất lượng công trình xây dựng.
- Tranh chấp về chất lượng có thể xảy ra giữa các chủ thể tham gia xây dựng công trình và giữa các chủ thể này với chủ sở hữu, chủ quản lý, chủ sử dụng các công trình xây dựng lân cận và các bên có l...
- 2. Trình tự giải quyết tranh chấp về chất lượng
- Left: Điều 20. Giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng Right: Điều 20. Trách nhiệm của các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Left
Điều 21.
Điều 21. Phân loại sự cố công trình, trình tự báo cáo và giám định để xác định nguyên nhân sự cố 1. Sự cố công trình xây dựng được phân loại tùy theo mức độ hư hỏng công trình như sau: a) Sự cố cấp I bao gồm một trong các hư hỏng sau: - Hư hỏng công trình cấp đặc biệt làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc người quản lý sử dụng công trình Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng được quy định tại chương VI của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng liên quan. 1. T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc người quản lý sử dụng công trình
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng được quy định tại chương VI của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các quy định tại các v...
- Trong thời gian bảo hành, có trách nhiệm xem xét phát hiện hư hỏng, yêu cầu Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị sửa chữa, thay thế.
- Điều 21. Phân loại sự cố công trình, trình tự báo cáo và giám định để xác định nguyên nhân sự cố
- 1. Sự cố công trình xây dựng được phân loại tùy theo mức độ hư hỏng công trình như sau:
- a) Sự cố cấp I bao gồm một trong các hư hỏng sau:
Left
Chương IV.
Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương 4.
Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 22.
Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2009 và thay thế nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định tại Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 “Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt đ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Giám sát của cộng đồng về chất lượng công trình xây dựng 1. Đối tượng giám sát của cộng đồng về chất lượng công trình xây dựng là: a) Chủ đầu tư xây dựng công trình. b) Các nhà thầu tư vấn, nhà thầu giám sát thi công, nhà thầu xây lắp, nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu của dự án (sau đây gọi chung là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Giám sát của cộng đồng về chất lượng công trình xây dựng
- 1. Đối tượng giám sát của cộng đồng về chất lượng công trình xây dựng là:
- a) Chủ đầu tư xây dựng công trình.
- Điều 22. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2009 và thay thế nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định tại Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 “Hướng dẫn một...
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết.
Unmatched right-side sections