Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 9
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 21

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
9 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn thành phố Hà Nội

Open section

Tiêu đề

Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Removed / left-side focus
  • Về việc thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn thành phố Hà Nội
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Đối tượng nộp lệ phí Các tổ chức, cá nhân khi được cấp phép hoạt động điện lực theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí quy định tại Nghị định này bao gồm: a) Vi phạm quy định về thẩm quyền quy định về phí, lệ phí; b) Vi phạm quy định về đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; c) Vi phạm quy...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • 1. Nghị định này quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
  • 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí quy định tại Nghị định này bao gồm:
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Đối tượng nộp lệ phí
  • Các tổ chức, cá nhân khi được cấp phép hoạt động điện lực theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Mức thu lệ phí STT Nội dung cấp giấy phép Đơn vị Mức thu 1 Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện Đồng/1 lần cấp giấy phép 700.000 2 Quản lý và vận hành nhà máy điện Đồng/1 lần cấp giấy phép 700.000 3 Phối hợp và kinh doanh điện Đồng/1 lần cấp giấy phép 700.000

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí mà không phải là tội phạm đều bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký k...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí mà không phải là tội phạm đều...
  • Cán bộ, công chức đang thi hành nhiệm vụ, công vụ trong lĩnh vực phí, lệ phí được giao mà có vi phạm hành chính thì không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định này mà sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định...
Removed / left-side focus
  • Điều 2: Mức thu lệ phí
  • Nội dung cấp giấy phép
  • Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3: Đơn vị thu lệ phí Sở Công nghiệp Hà Nội. Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.
Removed / left-side focus
  • Sở Công nghiệp Hà Nội.
  • Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu.
  • Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3: Đơn vị thu lệ phí Right: Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4: Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 25% và được để lại 75% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền lệ phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
  • Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7...
Removed / left-side focus
  • Điều 4: Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được
  • Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 25% và được để lại 75% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền lệ phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC n...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5: Chứng từ thu lệ phí Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế phát hành.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là hai năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. 2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là hai năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.
  • 2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu...
  • trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
Removed / left-side focus
  • Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế phát hành.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5: Chứng từ thu lệ phí Right: Điều 5. Thời hiệu xử phạt
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 6

Điều 6: Xử lý vi phạm Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí hết hiệu lực thi hành sau một năm kể từ ngày ra quyết định xử phạt; trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thi hành quyết định xử phạt thì thời h...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
  • Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí hết hiệu lực thi hành sau một năm kể từ ngày ra quyết định xử phạt
  • trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thi hành quyết định xử phạt thì thời hiệu nói trên được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.
Removed / left-side focus
  • Điều 6: Xử lý vi phạm
  • Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7

Điều 7: Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
  • Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì coi như ch...
Removed / left-side focus
  • Điều 7: Hiệu lực thi hành
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8

Điều 8: Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công nghiệp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 8.

Điều 8. Các hình thức xử phạt 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí còn có thể bị áp dụ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây:
  • a) Phạt cảnh cáo;
  • 2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
Removed / left-side focus
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công nghiệp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 8: Tổ chức thực hiện Right: Điều 8. Các hình thức xử phạt

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT
Điều 9. Điều 9. Vi phạm quy định về thẩm quyền quy định về phí, lệ phí 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có thẩm quyền mà tự đặt ra quy định về: danh mục phí, lệ phí; mức thu phí, lệ phí; quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí; miễn, giảm phí, lệ phí. 2. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi...
Điều 10. Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí 1. Đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí, lệ phí: a) Đăng ký, kê khai chậm thời hạn quy định của pháp luật phí, lệ phí: Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu; Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ...
Điều 11. Điều 11. Vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thu phí, lệ phí sai với mức phí, lệ phí niêm yết hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 2. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà có tình tiết tăng nặng còn...
Điều 12. Điều 12. Vi phạm quy định về quy trình, thủ tục lập, báo cáo phương án thu phí 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.
Điều 13. Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí 1. Đối với hành vi sử dụng sai mục đích tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước bị phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai mục đích có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng...
Điều 14. Điều 14. Vi phạm quy định về chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước 1. Đối với hành vi vi phạm quy định về in chứng từ: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in, nhận in chứng từ nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9.000.00...