Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
19/2014/TT-BTTTT
Right document
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
72/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
Open sectionRight
Tiêu đề
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
- Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: phân bổ, cấp, khai thác, đăng ký, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, sử dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin
- quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
- phân bổ, cấp, khai thác, đăng ký, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, sử dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet tại Việt Nam.
- Left: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: Right: Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. ICANN là tên viết tắt của tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế, có thẩm quyền quản lý hệ thống tên miền cấp cao nhất toàn cầu. 2. VNNIC là tên viết tắt của Trung tâm Internet Việt Nam, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng...
- Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. ICANN là tên viết tắt của tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế, có thẩm quyền quản lý hệ thống tên miền cấp cao nhất toàn cầu.
- 2. VNNIC là tên viết tắt của Trung tâm Internet Việt Nam, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng quản lý, giám sát, thúc đẩy phát triển và hỗ trợ việc sử dụng tài nguyên Int...
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet 1. Tài nguyên Internet được quy hoạch thống nhất để bảo đảm cho hoạt động Internet của Việt Nam an toàn, tin cậy và hiệu quả. 2. Tài nguyên Internet liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; đến các cơ quan, tổ chức Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ưu ti...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau: 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN). 2. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet: a) Dịch vụ truy n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau:
- 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
- 1. Tài nguyên Internet được quy hoạch thống nhất để bảo đảm cho hoạt động Internet của Việt Nam an toàn, tin cậy và hiệu quả.
- 2. Tài nguyên Internet liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; đến các cơ quan, tổ chức Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ưu tiên bảo vệ và không được xâm phạm.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phí và lệ phí 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet có trách nhiệm nộp lệ phí, phí trước khi tài nguyên đi vào hoạt động hoặc tiếp tục duy trì hoạt động. 2. VNNIC hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc thu, nộp phí và lệ phí theo đúng quy định.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng 1. Thúc đẩy việc s ử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. 2. Khuyến khích phát triển các nội dung,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng
- Thúc đẩy việc s ử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng...
- 2. Khuyến khích phát triển các nội dung, ứng dụng tiếng Việt phục vụ cho cộng đồng người Việt Nam trên Internet. Đẩy mạnh việc đưa các thông tin lành mạnh, hữu ích lên Internet.
- Điều 4. Phí và lệ phí
- 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet có trách nhiệm nộp lệ phí, phí trước khi tài nguyên đi vào hoạt động hoặc tiếp tục duy trì hoạt động.
- 2. VNNIC hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc thu, nộp phí và lệ phí theo đúng quy định.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET, TÀI NGUYÊN INTERNET M ục 1 DỊCH VỤ INTERNET
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET,
- TÀI NGUYÊN INTERNET
- DỊCH VỤ INTERNET
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Left
Điều 5.
Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn” 1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt: a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”; b) Tên miền tiếng Việt là tên miền...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng h òa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các hành vi bị cấm
- 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích:
- a) Chống lại Nhà nước Cộng h òa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn”
- 1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt:
- a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”;
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc đăng ký tên miền “.vn” 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp. 2. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ: a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet 1. Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet khi có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ Internet. 2. Việc cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung c ấ p dịch vụ Internet thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39 L...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet
- 1. Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet khi có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ Internet.
- Việc cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung c ấ p dịch vụ Internet thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39 Luật viễn thông và Điều 18, Điề...
- Điều 6. Nguyên tắc đăng ký tên miền “.vn”
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp.
- 2. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ:
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc sử dụng tên miền “.vn” 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cấp tên miền dưới tên miền của mình cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức cấp cho các đơn vị thành viên, các cá nhân đang làm việc trong cơ quan, tổ chức của mình, đồng thời phải có trách nhiệm quản lý các tên miền do mìn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Ngoài các quy ề n và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các nghĩa vụ sau đây: 1. Gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
- Ngoài các quy ề n và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các nghĩa vụ sau đây:
- 1. Gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) trước khi chính thức cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Điều 7. Nguyên tắc sử dụng tên miền “.vn”
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cấp tên miền dưới tên miền của mình cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức cấp cho các đơn vị thành viên, các cá nhân đang làm...
- 2. Các cơ quan Đảng, Nhà nước phải sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam đối với trang thông tin điện tử chính thức của mình.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc bảo vệ tên miền ”.vn” 1. Ưu tiên bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm: a) Tên miền là tên các huyện, xã thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam; b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet; b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; c) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng
- 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet;
- Điều 8. Nguyên tắc bảo vệ tên miền ”.vn”
- 1. Ưu tiên bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm:
- a) Tên miền là tên các huyện, xã thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam;
Left
Điều 9.
Điều 9. Nhà đăng ký tên miền ”.vn” 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài ký hợp đồng với VNNIC để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài. 2. Điều kiện ký hợp đồng Nhà đăng ký tên miền “.vn” a) Về năng lực kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau: - Có hạ tầng...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thiết lập hệ thống thiết bị đ ầ u cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó; b) Treo biển “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký kinh doanh đại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng
- 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- a) Thiết lập hệ thống thiết bị đ ầ u cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó;
- Điều 9. Nhà đăng ký tên miền ”.vn”
- 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài ký hợp đồng với VNNIC để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài.
- 2. Điều kiện ký hợp đồng Nhà đăng ký tên miền “.vn”
Left
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền ”.vn” 1. Không được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền trong các trường hợp sau: a) Không được đăng ký các tên miền: - Không đúng cấu trúc quy định tại Điều 5 Thông tư này; - Vi phạm nguyên tắc đăng ký tên miền quy định tại Điều 6 Thông tư này;...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật. 2. Tuân thủ thời gian hoạt động của điểm tru...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet
- Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Điều 10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền ”.vn”
- 1. Không được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền trong các trường hợp sau:
- a) Không được đăng ký các tên miền:
Left
Điều 11.
Điều 11. Thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền ”.vn” 1. Tên miền ".vn” bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau: a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kết nối Internet 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối trực tiếp đi quốc tế, kết nối trực tiếp với nhau và kết nối với các trạm trung chuyển Internet. 2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để hỗ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kết nối Internet
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối trực tiếp đi quốc tế, kết nối trực tiếp với nhau và kết nối với các trạm trung chuyển Internet.
- 2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để hỗ trợ:
- Điều 11. Thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền ”.vn”
- 1. Tên miền ".vn” bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau:
- a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong...
Left
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền ”.vn” 1. Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên có tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong giải quyết tranh chấp tê...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đăng ký tên miền 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế. 3. Việc đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “ ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế.
- 3. Việc đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “ . vn” thực hiện thông qua nhà đăng ký tên miền “.vn”.
- a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên có tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa...
- b) Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi tên miền quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông;
- c) Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính có biện pháp khắc phục là “thu hồi tên miền”, hoặc áp dụng hình thức phạt bổ sung ”tịch thu phương tiện vi phạm” của thanh tra chuyên ngành thông tin v...
- Left: Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền ”.vn” Right: Điều 12. Đăng ký tên miền
- Left: 1. Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau: Right: 4. Việc đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
Left
Điều 13.
Điều 13. Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn” Ngoài các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 10, 11, 12 Thông tư này, việc đăng ký và sử dụng tên miền “.gov.vn” phải bảo đảm các quy định sau: 1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm: a) Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương được quy định tại các Luật về tổ ch...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” 1. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là hệ thống kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Internet. Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là hệ thống kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Internet.
- Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- 2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm phối h ợ p, k ế t n ố i, định tuy ế n để bảo đảm hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “ . vn” hoạt động an toàn, ổn định.
- Ngoài các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 10, 11, 12 Thông tư này, việc đăng ký và sử dụng tên miền “.gov.vn” phải bảo đảm các quy định sau:
- 1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm:
- a) Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương được quy định tại các Luật về tổ chức Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
- Left: Điều 13. Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn” Right: Điều 13. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
Left
Điều 14.
Điều 14. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” 1. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền (Whois) là hệ thống cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền và chủ thể đăng ký sử dụng tên miền theo khuyến nghị của ICANN và thông lệ quốc tế. 2. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) bao gồm hệ thống Whois VN cung...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhà đăng ký tên miền “.vn” 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. 2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- 2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của Tổ chức quản lý tên miền quốc tế (ICANN);
- 1. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền (Whois) là hệ thống cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền và chủ thể đăng ký sử dụng tên miền theo khuyến nghị của ICANN và thông lệ quốc tế.
- 2. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) bao gồm hệ thống Whois VN cung cấp bởi VNNIC tại địa chỉ whois.vn và các hệ thống Whois VN cung cấp bởi các Nhà đăng ký tên miền “.vn”.
- 3. Thông tin trên hệ thống Whois VN bao gồm:
- Left: Điều 14. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” Right: Điều 14. Nhà đăng ký tên miền “.vn”
- Left: d) Nhà đăng ký quản lý tên miền; Right: b) Đăng ký kinh doanh dịch vụ đăng ký tên miền;
Left
Điều 15.
Điều 15. Chuyển đổi nhà đăng ký tên miền ”.vn” 1. Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền ”.vn” được thực hiện nếu có sự thỏa thuận thống nhất của tất cả các bên tham gia quá trình chuyển đổi, bao gồm: chủ thể đăng ký tên miền, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền và Nhà đăng ký mà chủ thể có nhu cầu chuyển tên miền đến. 2. Tên miền không đư...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam. 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.
- 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam;
- Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền ”.vn” được thực hiện nếu có sự thỏa thuận thống nhất của tất cả các bên tham gia quá trình chuyển đổi, bao gồm:
- chủ thể đăng ký tên miền, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền và Nhà đăng ký mà chủ thể có nhu cầu chuyển tên miền đến.
- 2. Tên miền không được phép chuyển đổi nhà đăng ký trong các trường hợp sau:
- Left: Điều 15. Chuyển đổi nhà đăng ký tên miền ”.vn” Right: Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
Left
Điều 16.
Điều 16. Quản lý tên miền “.vn” sau quá trình giải quyết tranh chấp 1. VNNIC và Nhà đăng ký tên miền “.vn” căn cứ vào biên bản hòa giải thành của các bên; quyết định đã có hiệu lực của trọng tài; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án để thực hiện: a) Thu hồi tên miền, hoặc b) Giữ nguyên hiện trạng của tên miền; 2. Trườ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây: a) Thông qua thương lượng, hòa giải; b) Thông qua trọng tài; c) Khởi kiện tại Tòa án. 2. Căn cứ giải quyết tranh chấp tên miền theo yêu cầu của nguyên đ ơ n: a) Tên miền tranh chấp trùng hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây:
- a) Thông qua thương lượng, hòa giải;
- b) Thông qua trọng tài;
- Điều 16. Quản lý tên miền “.vn” sau quá trình giải quyết tranh chấp
- 1. VNNIC và Nhà đăng ký tên miền “.vn” căn cứ vào biên bản hòa giải thành của các bên; quyết định đã có hiệu lực của trọng tài; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án để thực hiện:
- a) Thu hồi tên miền, hoặc
- Left: b) Giữ nguyên hiện trạng của tên miền; Right: Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền
Left
Điều 17.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đăng ký , sử dụng tên miền “.vn” 1. Được đăng ký và sử dụng tên miền “.vn” theo quy định của pháp luật. 2. Được khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện khi việc đăng ký, sử dụng tên miền “.vn” của mình bị can thiệp, bị xâm phạm không đúng với quy định của pháp luật. 3. Được lựa chọn Nhà đăng ký tro...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phân bổ, cấp, thu hồi địa chỉ Internet và số hiệu mạng 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc đăng ký địa chỉ Internet và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế; phân bổ địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các thành viên địa chỉ Internet khác ở Việt Nam. 2. Doanh nghiệp cung c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Phân bổ, cấp, thu hồi địa chỉ Internet và số hiệu mạng
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc đăng ký địa chỉ Internet và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế
- phân bổ địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các thành viên địa chỉ Internet khác ở Việt Nam.
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đăng ký , sử dụng tên miền “.vn”
- 1. Được đăng ký và sử dụng tên miền “.vn” theo quy định của pháp luật.
- 2. Được khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện khi việc đăng ký, sử dụng tên miền “.vn” của mình bị can thiệp, bị xâm phạm không đúng với quy định của pháp luật.
Left
Điều 18.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đăng ký tên miền ".vn” 1. Được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài theo quy định. 2. Được hưởng tiền hoa hồng đối với dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư này trên cơ sở hợp đồng ký với VNNIC. 3. Được từ chối việc đăng ký tên...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thúc đẩy ứ ng dụng công nghệ IPv6 1. Công nghệ IPv 6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv 6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao. 2. Khuyến khích, tạo điều kiện cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thúc đẩy ứ ng dụng công nghệ IPv6
- Công nghệ IPv 6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
- Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv 6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao.
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đăng ký tên miền ".vn”
- 1. Được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài theo quy định.
- 2. Được hưởng tiền hoa hồng đối với dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư này trên cơ sở hợp đồng ký với VNNIC.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của VNNIC 1. Đảm bảo hoạt động đăng ký, duy trì, quản lý tên miền “.vn” và hoạt động của hệ thống DNS quốc gia hiệu quả, an toàn, đúng quy định. 2. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin các chủ thể đăng ký, sử dụng tên miền theo quy định. 3. Thực hiện bảo vệ các tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký và s ử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đăng ký, bao gồm tính chính xác, trung thực của thông tin và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet
- 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký và s ử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đăng ký, bao gồm tính chính xác, trung thực của thông tin và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;
- Điều 19. Trách nhiệm của VNNIC
- 1. Đảm bảo hoạt động đăng ký, duy trì, quản lý tên miền “.vn” và hoạt động của hệ thống DNS quốc gia hiệu quả, an toàn, đúng quy định.
- 2. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin các chủ thể đăng ký, sử dụng tên miền theo quy định.
- Left: 4. Xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt hợp đồng mẫu ký với Nhà đăng ký tên miền “.vn”. Right: Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể quy trình, thủ tục thông báo sử dụng tên miền quốc tế.
Left
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG M ục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG
- QUY ĐỊNH CHUNG
- ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Left
Điều 20.
Điều 20. Thủ tục đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Đơn vị thực hiện đăng ký: các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam. Danh sách và địa chỉ liên hệ của các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được công bố tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn, mục Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam. 2. Bản khai đăng ký tên miền d...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Phân loại trang thông tin điện tử Trang thông tin điện tử được phân loại như sau: 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử. 2. Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, t ổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Phân loại trang thông tin điện tử
- Trang thông tin điện tử được phân loại như sau:
- 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử.
- Điều 20. Thủ tục đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
- Đơn vị thực hiện đăng ký:
- các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thông báo sử dụng tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Thời gian thông báo: Trước khi tổ chức, cá nhân đưa tên miền quốc tế đã đăng ký vào sử dụng. 2. Thực hiện thông báo tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn. 3. Nội dung thông báo: a) Đối với cơ quan, tổ chức: tên cơ quan, tổ chức ghi trong quyết định thành lập, giấy phép hoạt động...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng 1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy đ ị nh của pháp luật về báo chí, xuất bản và quảng cáo. 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới h ì nh t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng
- 1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy đ ị nh của pháp luật về báo chí, xuất bản và quảng...
- 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới h ì nh thức mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương III và các quy định có liên quan tại N...
- Điều 21. Thông báo sử dụng tên miền quốc tế tại Việt Nam
- 1. Thời gian thông báo: Trước khi tổ chức, cá nhân đưa tên miền quốc tế đã đăng ký vào sử dụng.
- 2. Thực hiện thông báo tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn.
Left
Điều 22.
Điều 22. Thủ tục đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Điều kiện trở thành Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. 2. Hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Bản k...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam. 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.
- 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam;
- Điều kiện trở thành Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Interne...
- 2. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Left: Điều 22. Thủ tục đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam Right: Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
- Left: a) Bản khai đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; Right: b) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền quốc tế thông báo việc sử dụng tên miền quốc tế theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Left: c) Bản sao có chứng thực Hợp đồng ký với Tổ chức quản lý tên miền quốc tế (ICANN) hoặc hợp đồng ký với Nhà đăng ký chính thức (Accredited Registrar) của ICANN. Right: c) Có hợp đồng ký với Tổ chức quản l ý tên miền quốc tế (ICANN) hoặc nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của Tổ chức quản lý tên miền quốc tế để cung cấp dịch vụ đ ă ng ký tên mi...
Left
Điều 23.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký, sử dụng tên miền quốc tế 1. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam đăng ký tên miền quốc tế để thiết lập hộp thư điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội phải thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet; quản lý thông tin trên mạng quy định tại Nghị định 7...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng 1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy đ ị nh của pháp luật về báo chí, xuất bản và quảng cáo. 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới h ì nh t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy đ ị nh của pháp luật về báo chí, xuất bản và quảng...
- 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới h ì nh thức mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương III và các quy định có liên quan tại N...
- 3. Việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động phải tuân theo quy định tại Mục 3 Chương III và các quy định có liên quan tại Nghị định này.
- 1. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam đăng ký tên miền quốc tế để thiết lập hộp thư điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội phải thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet
- quản lý thông tin trên mạng quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Khi đăng ký sử dụng tên miền quốc tế tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân phải thông báo, cập nhật thông tin tại địa chỉ www.thongbaotenmien.vn theo quy định tại Điều 21 Thông tư này và phải chịu trách n...
- Left: Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký, sử dụng tên miền quốc tế Right: Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng
Left
Điều 24.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Thực hiện đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và chỉ cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ ch ứ c, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định của pháp luật; 2. Có ít nhất 01 hệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định của pháp luật;
- Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và giải quyết khiếu nại của khá...
- Thực hiện đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và chỉ cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sau khi nhận được...
- Tiếp nhận đăng ký tên miền quốc tế thông qua Hợp đồng với các chủ thể đăng ký tên miền.
- Nội dung Hợp đồng của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt nam phải có điều khoản ràng buộc các chủ thể đăng ký sử dụng tên miền cam kết thực hiện đầy đủ quy định tại Điều 23 Thông tư này.
- Left: Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam Right: Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ ch ứ c, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
Left
Điều 25.
Điều 25. Thủ tục đăng ký, sử dụng tên miền cấp cao dùng chung mới 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới (New gTLD) với ICANN phải có hồ sơ đề nghị đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới gửi Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Đơn đề nghị với đầy đủ các thông tin sau: tên cơ quan, tổ chức, do...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ ch ứ c, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Cung cấp dịch vụ mạng xã hội cho công cộng trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật; 2. Công khai thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; 3. Có biện pháp bảo vệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ ch ứ c, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội
- Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Cung cấp dịch vụ mạng xã hội cho công cộng trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật;
- Điều 25. Thủ tục đăng ký, sử dụng tên miền cấp cao dùng chung mới
- 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới (New gTLD) với ICANN phải có hồ sơ đề nghị đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới gửi Bộ Thông tin và Truyền th...
- a) Đơn đề nghị với đầy đủ các thông tin sau: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; tên miền dự kiến đăng ký; mục đích sử dụng tên miền;
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP VÀ SỐ HIỆU MẠNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN MẠNG
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP VÀ SỐ HIỆU MẠNG
Left
Điều 26.
Điều 26. Quy định chung về việc phân bổ và sử dụng địa chỉ IP 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dịch vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Khuyến khích việc đăng ký sử dụng...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội Ngoài quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại Điều 10 Nghị định này, người sử dụng dịch vụ mạng xã hội còn có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng dịch vụ của mạng xã hội trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật. 2. Được bảo vệ bí mật thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội
- Ngoài quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại Điều 10 Nghị định này, người sử dụng dịch vụ mạng xã hội còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được sử dụng dịch vụ của mạng xã hội trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Điều 26. Quy định chung về việc phân bổ và sử dụng địa chỉ IP
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dị...
- Khuyến khích việc đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6.
Left
Điều 27.
Điều 27. Thủ tục phân bổ, cấp địa chỉ IP 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP độc lập nộp hồ sơ về VNNIC. 2. Hồ sơ đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP bao gồm: a) “Bản khai đăng ký địa chỉ IP" theo biểu mẫu do VNNIC quy định và công bố tại địa chỉ www.diachiip.vn; b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhậ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông d i động 1. Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động sau khi đã đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Điều kiện đăng ký cung cấp d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông d i động
- Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động sau khi đã đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của...
- 2. Điều kiện đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động:
- Điều 27. Thủ tục phân bổ, cấp địa chỉ IP
- 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP độc lập nộp hồ sơ về VNNIC.
- 2. Hồ sơ đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP bao gồm:
Left
Điều 28.
Điều 28. Phân bổ, cấp lại các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi 1. Việc phân bổ, cấp lại các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này. 2. Các vùng địa chỉ IPv4 còn trống do thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin tr ên mạng viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp theo quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
- Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin tr ên mạng viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật và thuê đường truyền dẫn viễn thông để kết nối tới các doanh nghiệp viễn thông;
- Điều 28. Phân bổ, cấp lại các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi
- 1. Việc phân bổ, cấp lại các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này.
- Các vùng địa chỉ IPv4 còn trống do thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam được phân bổ, cấp lại cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực sự có nhu cầu sử dụng t...
Left
Điều 29.
Điều 29. Cấp và sử dụng số hiệu mạng 1. Theo nhu cầu sử dụng thực tế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được phân bổ, cấp địa chỉ IP từ VNNIC được quyền đề nghị cấp số hiệu mạng. 2. Sử dụng số hiệu mạng vào vùng địa chỉ IP của Việt Nam với chính sách định tuyến độc lập, kết nối với những nhà c...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông di động Doanh nghiệp viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Thực hiện hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo nguyên tắc sau đây: a) Thông qua thương lượng trên cơ sở bảo đảm công bằng, hợp lý,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông di động
- Doanh nghiệp viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Thực hiện hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo nguyên tắc sau đây:
- Điều 29. Cấp và sử dụng số hiệu mạng
- 1. Theo nhu cầu sử dụng thực tế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được phân bổ, cấp địa chỉ IP từ VNNIC được quyền đề nghị cấp số hiệu mạng.
- 2. Sử dụng số hiệu mạng vào vùng địa chỉ IP của Việt Nam với chính sách định tuyến độc lập, kết nối với những nhà cung cấp dịch vụ có chính sách định tuyến khác nhau.
Left
Điều 30.
Điều 30. Thủ tục cấp số hiệu mạng 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp số hiệu mạng nộp Bản khai đăng ký số hiệu mạng về VNNIC. Mẫu Bản khai đăng ký số hiệu mạng do VNNIC quy định và công bố tại địa chỉ www.diachiip.vn. 2. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị cấp số hiệu mạng: a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở VNNIC; b) Gửi hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động Người sử dụng dịch vụ nội dung thông tin tr ê n mạng viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng các dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật; 2. Tuâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
- Người sử dụng dịch vụ nội dung thông tin tr ê n mạng viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được sử dụng các dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật;
- Điều 30. Thủ tục cấp số hiệu mạng
- 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp số hiệu mạng nộp Bản khai đăng ký số hiệu mạng về VNNIC. Mẫu Bản khai đăng ký số hiệu mạng do VNNIC quy định và công bố tại địa chỉ www.diachiip.vn.
- 2. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị cấp số hiệu mạng:
Left
Điều 31.
Điều 31. Nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam khi có nhu cầu nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải thực hiện: 1. Báo cáo tiếp nhận vùng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng theo mẫu ban hành tại Phụ lục 3 Thông tư này để đưa vùng địa c...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Nguyên tắc quản lý trò ch ơ i điện tử trên mạng 1. Trò chơi điện tử trên mạng được phân loại như sau: a) Phân loại theo phương thức cung cấp và sử dụng dịch vụ, bao gồm: - Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G 1 ); -...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Nguyên tắc quản lý trò ch ơ i điện tử trên mạng
- 1. Trò chơi điện tử trên mạng được phân loại như sau:
- a) Phân loại theo phương thức cung cấp và sử dụng dịch vụ, bao gồm:
- Điều 31. Nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam khi có nhu cầu nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải thực hiện:
- 1. Báo cáo tiếp nhận vùng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng theo mẫu ban hành tại Phụ lục 3 Thông tư này để đưa vùng địa chỉ hoặc số hiệu mạng vào danh mục quản lý tập trung của VNNIC;
Left
Điều 32.
Điều 32. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau: 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông. 2. Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính có biện pháp...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Cấp phép cung cấp dịch vụ trò chơi G 1 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; b) Đã đăng ký tên m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Cấp phép cung cấp dịch vụ trò chơi G 1
- 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử khi có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng;
- Điều 32. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng
- Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông.
- Left: 4. Địa chỉ IP, số hiệu mạng vi phạm quy định nêu tại khoản 3 Điều 26 và khoản 4 Điều 29 Thông tư này; Right: - Không vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
Left
Điều 33.
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ, cấp địa chỉ IP và số hiệu mạng 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp quyền sử dụng các vùng địa chỉ IP trong danh mục quản lý của VNNIC được công nhận là thành viên địa chỉ của VNNIC. 2. Thành viên địa chỉ tự xây dựng chính sách định tuyến cho các vùng địa...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Đăng ký cung cấp d ị ch vụ trò chơi G2, G3, G4 1. Điều kiện đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; b) Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp dịch vụ trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Đăng ký cung cấp d ị ch vụ trò chơi G2, G3, G4
- 1. Điều kiện đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử:
- a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng;
- Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ, cấp địa chỉ IP và số hiệu mạng
- 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp quyền sử dụng các vùng địa chỉ IP trong danh mục quản lý của VNNIC được công nhận là thành viên địa chỉ của VNNIC.
- Thành viên địa chỉ tự xây dựng chính sách định tuyến cho các vùng địa chỉ IP được cấp phù hợp với tình hình mạng lưới của mình và không được cản trở việc quảng bá định tuyến hợp lệ của các vùng địa...
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của VNNIC trong quản lý địa chỉ IP và số hiệu mạng 1. Quản lý, giám sát đảm bảo hoạt động đăng ký, duy trì, sử dụng địa chỉ IP và số hiệu mạng hiệu quả, an toàn, đúng quy định. 2. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin các thành viên địa chỉ theo quy định. 3. Hướng dẫn đầy đủ kịp thời các thành viên địa chỉ trong việc đ...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh ngh i ệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được thuê đường truyền dẫn của doanh nghiệp viễn thông để k ế t nối hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ đến mạng viễn thông công cộng; 2. Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại V...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh ngh i ệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được thuê đường truyền dẫn của doanh nghiệp viễn thông để k ế t nối hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ đến mạng viễn thông công cộng;
- Điều 34. Trách nhiệm của VNNIC trong quản lý địa chỉ IP và số hiệu mạng
- 1. Quản lý, giám sát đảm bảo hoạt động đăng ký, duy trì, sử dụng địa chỉ IP và số hiệu mạng hiệu quả, an toàn, đúng quy định.
- 2. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin các thành viên địa chỉ theo quy định.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 35.
Điều 35. Hiệu lực thi hành Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 20/01/2015.
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò ch ơ i điện tử công cộng 1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò ch ơ i điện tử công cộng
- 1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
- 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các đi ề u kiện sau đây:
- Điều 35. Hiệu lực thi hành
- Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 20/01/2015.
Left
Điều 36.
Điều 36. Điều khoản thi hành 1. Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” hết hiệu...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò ch ơ i điện tử công cộng Chủ đi ể m cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được thiết lập hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tại địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò ch ơ i điện tử công cộng
- Chủ đi ể m cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được thiết lập hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tại địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp;
- Điều 36. Điều khoản thi hành
- Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 c...
- Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 và T...
Unmatched right-side sections