Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
42/2008/QĐ-UBND
Right document
Về gửi tiền dự trữ bắt buộc bằng VND đối với các tổ chức tín dụngtham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng
700/2002/QĐ-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Về gửi tiền dự trữ bắt buộc bằng VND đối với các tổ chức tín dụngtham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về gửi tiền dự trữ bắt buộc bằng VND đối với các tổ chức tín dụngtham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng
- Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Tiền dự trữ bắt buộc bằng VND của các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng được gửi trên hai tài khoản sau: Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính. Tài kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Tiền dự trữ bắt buộc bằng VND của các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng được gửi trên hai tài khoản sau:
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính.
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước để tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng để tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng như sau :
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao cho Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Cục Thuế, Công an tỉnh cùng phối hợp để thực hiện Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trong việc thực hiện dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng như sau: 1. Tổ chức tín dụng có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trong việc thực hiện dự...
- 1. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
- Báo cáo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính về "số dư tiền gửi huy động bình quân" của "kỳ xác định dự trữ bắ...
- Điều 2. Giao cho Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Kế hoạch
- Đầu tư, Tài chính, Cục Thuế, Công an tỉnh cùng phối hợp để thực hiện Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo L...
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk, về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Báo cáo được gửi bằng văn bản đồng thời truyền qua mạng máy tính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Báo cáo được gửi bằng văn bản đồng thời truyền qua mạng máy tính.
- Quyết định này thay thế cho Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk, về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Cục Thuế, Công an tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Nơi nhận: - Như Điều 4; - Các Bộ: KH&ĐT, TC, CA; (báo cáo) - Vụ Pháp chế -...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các quy định khác về dự trữ bắt buộc được thực hiện theo các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Các quy định khác về dự trữ bắt buộc được thực hiện theo các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Cục Thuế, Công an tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết...
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- - Các Bộ: KH&ĐT, TC, CA; (báo cáo)
Left
Chương 1.
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này hướng dẫn về hồ sơ, trình tự thủ tục và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này được áp dụng kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2002.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quyết định này được áp dụng kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2002.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này hướng dẫn về hồ sơ, trình tự thủ tục và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp, c...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu khi thành lập doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh Đắk Lắk hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu khi thành lập doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh Đắk Lắk hoặc thay đổi n...
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả các kết quả giải quyết thủ tục hành chính. 1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: a. Tổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (gọi tắt là Tổ một cửa; địa chỉ: số 17 - Lê Duẩn, Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) là nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, thành lập Chi nhánh, Văn p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Mã số doanh nghiệp Mã số doanh nghiệp là mã số duy nhất đối với mỗi doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thành lập cho đến khi khôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 2.
Chương 2. HỒ SƠ, LỆ PHÍ, TRẢ KẾT QUẢ CHO DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu 1. Đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu (sau đây gọi chung là hồ sơ đăng ký) bao gồm các giấy tờ đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ và thu lệ phí. 1. Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, Tổ một cửa kiểm tra tên doanh nghiệp, các giấy tờ cần có trong hồ sơ và các đề mục cần kê khai. Khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổ một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, viết và trao Giấy biên nhận hồ sơ (theo mẫu) cho người đại diện theo pháp luật của doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trả kết quả cho doanh nghiệp 1. Trả kết quả đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 3.
Chương 3. PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮA CÁC CƠ QUAN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy trình giải quyết các thủ tục 1. Quy trình phối hợp giải quyết các thủ tục: a. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi tới Cục thuế tỉnh bản sao Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp) hoặc bản sao Thông báo thành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ động đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông, biên chế cán bộ làm việc ở Tổ một cửa, đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 6 năm 2007, của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.