Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường
34/2013/TT-BTNMT
Right document
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
20/09/2016
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác và sử dụng
- dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
- Quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản
- và cung cấp dữ liệu môi trường
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường. 2. Thông tư này không điều chỉnh về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu đối với sinh vật biến đổi gen và dữ liệu quan trắc môi trường. 3. Dữ liệu môi trường thuộc danh mục bí mật nhà nước th...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Thông tư này quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường.
- 2. Thông tư này không điều chỉnh về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu đối với sinh vật biến đổi gen và dữ liệu quan trắc môi trường.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2016./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
- Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường.
Left
Chương II
Chương II GIAO NỘP, THU NHẬN DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- GIAO NỘP, THU NHẬN DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 3.
Điều 3. Dữ liệu môi trường 1. Dữ liệu môi trường bao gồm: a) Kết quả điều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về môi trường; b) Kết quả của các chương trình, dự án, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về môi trường; c) Kết quả của các chương trình mục tiêu quốc gia; sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường; d) Kết quả...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre Dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre phải là các bản chính, bản gốc các tài liệu, mẫu vật, dữ liệu phải được chuyển sang dạng số và lưu trữ theo quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm an toàn, dễ quản lý, truy cập, tìm kiếm thông tin;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre phải là các bản chính, bản gốc các tài liệu, mẫu vật, dữ liệu phải được chuyển sang dạng số và lưu trữ theo quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩ...
- 1. Dữ liệu về đất đai:
- a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai
- a) Kết quả điều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về môi trường;
- b) Kết quả của các chương trình, dự án, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về môi trường;
- c) Kết quả của các chương trình mục tiêu quốc gia; sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Left: Điều 3. Dữ liệu môi trường Right: Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
- Left: 1. Dữ liệu môi trường bao gồm: Right: dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre bao gồm:
Left
Điều 4.
Điều 4. Giao nộp dữ liệu môi trường 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực môi trường có sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và công nghệ (hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước), trong thời hạn (03) tháng, kể từ ngày nghiệm thu, hoàn thành nhiệm vụ có trách nh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh) thực hiện theo Điều 3 của Quy chế này; tập hợp toàn bộ các dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp, cập nhật chỉnh lý biến đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh) thực hiện theo Điều 3 của Quy chế này
- tập hợp toàn bộ các dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp, cập nhật chỉnh lý biến động thường xuyên và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng...
- Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực môi trường có sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và công nghệ (hoặc có nguồn gốc từ n...
- 2. Dữ liệu môi trường giao nộp phải có nguồn gốc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận tính hợp pháp và giá trị thông tin.
- Left: Điều 4. Giao nộp dữ liệu môi trường Right: Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan quản lý dữ liệu môi trường 1. Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường thuộc Tổng cục Môi trường thực hiện nhiệm vụ: a) Thu nhận dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; b) Thu nhận dữ liệu môi trường do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu Việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu
- Việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Điều 5. Cơ quan quản lý dữ liệu môi trường
- 1. Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường thuộc Tổng cục Môi trường thực hiện nhiệm vụ:
- a) Thu nhận dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện;
Left
Điều 6.
Điều 6. Thu nhận dữ liệu môi trường 1. Tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu môi trường (sau đây gọi tắt là bên giao nộp) gửi thông báo giao nộp dữ liệu môi trường tới cơ quan quản lý dữ liệu môi trường quy định tại Điều 5 Thông tư này (sau đây gọi tắt là bên thu nhận). 2. Sau khi nhận được thông báo giao nộp dữ liệu môi trường, bên thu nh...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Điều 6. Thu nhận dữ liệu môi trường
- Tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu môi trường (sau đây gọi tắt là bên giao nộp) gửi thông báo giao nộp dữ liệu môi trường tới cơ quan quản lý dữ liệu môi trường quy định tại Điều 5 Thông tư này (sau...
- Sau khi nhận được thông báo giao nộp dữ liệu môi trường, bên thu nhận lập kế hoạch chi tiết cho việc tiếp nhận dữ liệu môi trường thông báo cho bên giao nộp, kế hoạch bao gồm các nội dung:
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu môi trường 1. Tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu môi trường được cấp Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu môi trường. Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu môi trường có giá trị để xác định việc hoàn thành nhiệm vụ có liên quan đến lĩnh vực môi trường sử dụng nguồn ngân sách quy...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lập, phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu 1. Hàng năm căn cứ vào Điều 11, Điều 12 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; các Sở, ban, ngành của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Lập, phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu
- 1. Hàng năm căn cứ vào Điều 11, Điều 12 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- các Sở, ban, ngành của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trườ...
- Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu môi trường
- Tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu môi trường được cấp Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu môi trường.
- Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu môi trường có giá trị để xác định việc hoàn thành nhiệm vụ có liên quan đến lĩnh vực môi trường sử dụng nguồn ngân sách quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Left
Chương III
Chương III LƯU TRỮ, BẢO QUẢN VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- LƯU TRỮ, BẢO QUẢN VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc lưu trữ, bảo quản 1. Việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tư liệu môi trường quy định tại Thông tư số 42/2011/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình kỹ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu Thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu tài nguyên môi trường tỉnh Bến Tre được thực hiện như sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu tài nguyên và môi trường hàng năm sau khi được Ủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu
- Thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu tài nguyên môi trường tỉnh Bến Tre được thực hiện như sau:
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu tài nguyên và môi trường hàng năm sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh...
- Điều 8. Nguyên tắc lưu trữ, bảo quản
- kỹ thuật về tư liệu môi trường quy định tại Thông tư số 42/2011/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế
- kỹ thuật về tư liệu môi trường.
- Left: 1. Việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế Right: 2. Việc thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý dữ liệu môi trường 1. Kiểm tra định kỳ hàng năm, thống kê số lượng, chất lượng dữ liệu được lưu trữ, bảo quản. 2. Phân loại dữ liệu về giá trị sử dụng, chất lượng dữ liệu; dữ liệu bị hư hỏng phải được kịp thời phát hiện để có kế hoạch phục chế. 3. Hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc lư...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 07/2009/TT-BTNMT. Dữ liệu tài nguyên và môi trường khi giao nộp phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 07/2009/TT-BTNMT.
- Dữ liệu tài nguyên và môi trường khi giao nộp phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ theo quy định.
- 1. Kiểm tra định kỳ hàng năm, thống kê số lượng, chất lượng dữ liệu được lưu trữ, bảo quản.
- 2. Phân loại dữ liệu về giá trị sử dụng, chất lượng dữ liệu; dữ liệu bị hư hỏng phải được kịp thời phát hiện để có kế hoạch phục chế.
- 3. Hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc lưu giữ, bảo quản dữ liệu môi trường.
- Left: Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý dữ liệu môi trường Right: Điều 9. Giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường
Left
Điều 10.
Điều 10. Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu 1. Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu được xác lập đối với từng loại dữ liệu theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ và Thông tư số 11/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu 1.Nguyên tắc, kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT. 2. Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu khi thu thập. Nội dung kiểm tra, đánh g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Nguyên tắc, kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.
- 2. Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu khi thu thập. Nội dung kiểm tra, đánh giá dữ liệu tuân thủ theo Điều 18 Thông tư...
- 3. Việc xử lý dữ liệu tài nguyên môi trường tỉnh Bến Tre tuân thủ theo Điều 19 Thông tư 07/2009/TT-BTNMT.
- Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu được xác lập đối với từng loại dữ liệu theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ và Thông tư số 11/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ...
- 2. Cơ quan quản lý dữ liệu môi trường có trách nhiệm thống kê các loại dữ liệu hết giá trị sử dụng trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc hủy dữ liệu.
- Left: Điều 10. Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu Right: Điều 10. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu
Left
Điều 11.
Điều 11. Cung cấp dữ liệu môi trường 1. Cơ quan quản lý dữ liệu môi trường có trách nhiệm cung cấp và xác nhận dữ liệu đã cung cấp đúng mục đích sử dụng. 2. Việc cung cấp dữ liệu môi trường thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu 1. Tất cả các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thu thập được, phải được phân loại kịp thời, đánh giá, xử lý về mặt vật lý, hóa học, và chuẩn hóa, số hóa để lưu trữ, bảo quản trong các kho lưu trữ Trung tâm Công nghệ thông tin. 2. Việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường, tiêu hủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu
- Tất cả các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thu thập được, phải được phân loại kịp thời, đánh giá, xử lý về mặt vật lý, hóa học, và chuẩn hóa, số hóa để lưu trữ, bảo quản trong các kho lưu trữ T...
- 2. Việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường, tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải tuân theo các quy định, pháp luật về lưu trữ.
- Điều 11. Cung cấp dữ liệu môi trường
- 1. Cơ quan quản lý dữ liệu môi trường có trách nhiệm cung cấp và xác nhận dữ liệu đã cung cấp đúng mục đích sử dụng.
- Việc cung cấp dữ liệu môi trường thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một...
Left
Điều 12.
Điều 12. Kinh phí cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu môi trường 1. Việc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu môi trường được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để phục vụ yêu cầu trực tiếp của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước thì không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Tổ chức, cá nhâ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Công bố danh mục dữ liệu Việc công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên môi trường được thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Công bố danh mục dữ liệu
- Việc công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên môi trường được thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008.
- Điều 12. Kinh phí cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu môi trường
- Việc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu môi trường được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để phục vụ yêu cầu trực tiếp của Lãnh đạo Đảng và Nhà...
- 2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu môi trường không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo các quy định của phá...
Left
Điều 13.
Điều 13. Công bố danh mục dữ liệu môi trường 1. Hàng năm, Tổng cục Môi trường cập nhật và lập Danh mục dữ liệu môi trường cần công bố, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và thực hiện công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục Môi trường. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường 1. Đối với các thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc bí mật nhà nước: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp thông tin bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; độ mật cho cá nhân, tổ chức nước ngoài; b) Gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với các thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc bí mật nhà nước:
- a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp thông tin bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; độ mật cho cá nhân, tổ chức nước ngoài;
- b) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cung cấp thông tin bí mật nhà nước độ mật cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.
- Hàng năm, Tổng cục Môi trường cập nhật và lập Danh mục dữ liệu môi trường cần công bố, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và thực hiện công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ...
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công bố Danh mục dữ liệu môi trường ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố Danh mục dữ liệu môi trường địa phương.
- 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về Danh mục dữ liệu môi trường mà mình công bố.
- Left: Điều 13. Công bố danh mục dữ liệu môi trường Right: Điều 13. Thẩm quyền cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hình thức khai thác, sử dụng dữ liệu Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây: 1. Khai thác và sử dụng dữ liệu qua mạng Internet trên cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre hoặc có thể khai thác trực tuyến thông qua h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hình thức khai thác, sử dụng dữ liệu
- Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây:
- Khai thác và sử dụng dữ liệu qua mạng Internet trên cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre hoặc có thể khai thác trực tuyến thông qua hệ thống t...
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục Trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư n...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre 1. Căn cứ danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre. 2. Đối v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
- 1. Căn cứ danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên và mô...
- 2. Đối với các thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo Khoản 1 Điều 13 của Quy chế này.
- Điều 15. Trách nhiệm thi hành
- 1. Tổng cục Trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Unmatched right-side sections