Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Qui định chế độ trợ giúp đối với các đối t¬ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái
1683/2007/QĐUBND
Right document
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
67/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Qui định chế độ trợ giúp đối với các đối t¬ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Open sectionRight
Tiêu đề
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Left: Qui định chế độ trợ giúp đối với các đối t¬ượng bảo trợ xã hội Right: Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Left
Điều 1.
Điều 1. Qui định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái, như sau: 1. Chế độ trợ giúp thường xuyên: a) Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý; mức trợ cấp cụ thể cho các nhóm đối tượng như phụ lục 1 (kèm theo). b) Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
- Điều 1. Qui định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái, như sau:
- 1. Chế độ trợ giúp thường xuyên:
- a) Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý; mức trợ cấp cụ thể cho các nhóm đối tượng như phụ lục 1 (kèm theo).
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái được thực hiện theo qui định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ; việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện theo q...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu.
- Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống.
- Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu của dân cư.
- Điều 2. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái được thực hiện theo qui định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ
- việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng...
Left
Điều 3.
Điều 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính theo chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo qui định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- Điều 3. Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính theo chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã...
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm: 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm:
- 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng
- trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật
- Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 06/9/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc qui định mức cứu trợ đột xuất và điều chỉnh mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên của tỉnh Yên Bái; Quyết định số 73/QĐ-UB ngày 09/3/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo tr...
- Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký
- thay thế Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 06/9/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc qui định mức cứu trợ đột xuất và điều chỉnh mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên của tỉnh Yên Bái
- Quyết định số 73/QĐ-UB ngày 09/3/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung một số chế độ chính sách cứu trợ xã hội của tỉnh Yên Bái
Unmatched right-side sections