Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
45/2013/QĐ-UBND
Right document
Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
32/2001/PL-UBTVQH10
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Open sectionRight
Tiêu đề
Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum Right: Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 Pháp lệnh này áp dụng đối với những công trình thuỷ lợi đã xây dựng và được đưa vào khai thác. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có liên quan đến đê điều, công trình phòng, chống lụt, bão, công trình thuỷ điện, công trình cấp, thoát nước cho đô thị phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này và các quy định của pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Pháp lệnh này áp dụng đối với những công trình thuỷ lợi đã xây dựng và được đưa vào khai thác.
- Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có liên quan đến đê điều, công trình phòng, chống lụt, bão, công trình thuỷ điện, công trình cấp, thoát nước cho đô thị phải tuân theo các quy định của...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Công trình thuỷ lợi" là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. "Công trình thuỷ lợi" là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước
- phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Ban quản lý Khai thác các công trình thủy lợi; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các công trình thuỷ lợi chịu trách...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 1. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính. 2. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được xây dựng từ mọi nguồn vốn đều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và dự án đầu tư được cơ quan nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính.
- Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được xây dựng từ mọi nguồn vốn đều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có...
- 3. Mỗi hệ thống công trình thuỷ lợi hoặc công trình thuỷ lợi phải do một tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Giám đốc Ban quản lý Khai thác các công trình thủy lợi
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Quy định này quy định phạm vi bảo vệ đối với các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum. 2. Quy định này áp dụng đối với tất cả những công trình thuỷ lợi đã xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum và đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 Căn cứ vào quy mô và tính chất của công trình thuỷ lợi, điều kiện thực tế của từng địa phương, Chính phủ quy định việc giao công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ vào quy mô và tính chất của công trình thuỷ lợi, điều kiện thực tế của từng địa phương, Chính phủ quy định việc giao công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
- 1. Quy định này quy định phạm vi bảo vệ đối với các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Quy định này áp dụng đối với tất cả những công trình thuỷ lợi đã xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum và đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các côn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích một số từ ngữ. Trong quy định này, các từ ngừ dưới đây được hiểu như sau: 1. “ Công trình đầu mối ”: Là công trình lấy nước từ nguồn hoặc công trình giữ nước để đưa vào hệ thống dẫn nước tưới, tiêu gồm: Hồ chứa nước, đập tràn dâng nước, cống lấy nước, trạm bơm. 2. " Tuyến kênh ": Là tuyến dẫn nước từ công trình đầu m...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 1. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi và tổ chức hợp tác dùng nước hoạt động theo chế độ công ích trong trường hợp phục vụ sản xuất nông nghiệp. 2. Nhà nước có chính sách ưu tiên cấp kinh phí cho việc tu bổ, nâng cấp công trình thuỷ lợi ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi và tổ chức hợp tác dùng nước hoạt động theo chế độ công ích trong trường hợp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- 2. Nhà nước có chính sách ưu tiên cấp kinh phí cho việc tu bổ, nâng cấp công trình thuỷ lợi ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Điều 2. Giải thích một số từ ngữ.
- Trong quy định này, các từ ngừ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “ Công trình đầu mối ”: Là công trình lấy nước từ nguồn hoặc công trình giữ nước để đưa vào hệ thống dẫn nước tưới, tiêu gồm: Hồ chứa nước, đập tràn dâng nước, cống lấy nước, trạm bơm.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thuỷ lợi. Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phái tuân thủ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi); các Nghị định của Chính phủ:...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 1. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính. 2. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được xây dựng từ mọi nguồn vốn đều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và dự án đầu tư được cơ quan nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính.
- Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được xây dựng từ mọi nguồn vốn đều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có...
- 3. Mỗi hệ thống công trình thuỷ lợi hoặc công trình thuỷ lợi phải do một tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thuỷ lợi.
- Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phái tuân thủ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Pháp...
- các Nghị định của Chính phủ: Số 143/2003/NĐ
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Trong phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành an toàn công trình, phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ và xử l...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 Nhà nước có chính sách: 1. Ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; 2. Khuyến khích và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước có chính sách:
- Khuyến khích và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào việc khai th...
- 3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi tham gia khai thác và bảo vệ công trình.
- Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.
- Trong phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành an toàn công trình, phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có...
- Phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi được quy định như sau:
- Left: Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Right: 1. Ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Left
Điều 5.
Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi. 1. Đối với các công trình đang trong quá trình xây dựng hoặc đang lập dự án đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận (đã thực hiện công tác giải phóng mặt bằng) và bàn giao lại cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi tại địa phương. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thi hành pháp luật về...
- Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi.
- Đối với các công trình đang trong quá trình xây dựng hoặc đang lập dự án đầu tư:
- Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận (đã thực hiện công tác giải phóng mặt bằng) và bàn giao lại cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công...
- Left: Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có trách nhiệm: Right: giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi tại địa phương.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi, các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ngoài những hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi có g...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
- Điều 6. Trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi, các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
- Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ngoài những hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi...
- 1. Xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp công trình đã có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
Left
Điều 7.
Điều 7. Cấp phép hoạt động trong phạm vi công trình thuỷ lợi. Việc cấp, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo Điều 29 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/1 1/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; các Quyết định c...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi, xả nước thải vào công trình thuỷ lợi có trách nhiệm nộp thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải cho tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, kiể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi, xả nước thải vào công trình thuỷ lợi có trách nhiệm nộp thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải cho tổ chức, cá nhân trực tiếp q...
- 2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thu, nộp thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải trong địa phương.
- Điều 7. Cấp phép hoạt động trong phạm vi công trình thuỷ lợi.
- Việc cấp, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo Điều 29 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/1 1/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một s...
- các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 ban hành Quy định cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi
Left
Điều 8.
Điều 8. Xử lý vi phạm. 1. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ Điều 18 Nghị định số 140/2005/NĐ- CP của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi để ra quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm công trình thủy lợi. 2. Thanh tra chuyên ngành căn cứ Điều 19 Nghị định số 140/2005/NĐ- CP...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 Nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến công trình thuỷ lợi; chiếm dụng, sử dụng trái pháp luật thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến công trình thuỷ lợi; chiếm dụng, sử dụng trái pháp luật thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải.
- Điều 8. Xử lý vi phạm.
- 1. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ Điều 18 Nghị định số 140/2005/NĐ
- CP của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi để ra quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm công trình thủy lợi.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cá nhân. 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các cấp: Tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 1. Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý khai thác và bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh này. 2. Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và vốn đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý khai thác và bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại Điều 10 của Ph...
- 2. Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và vốn đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng nước do tổ chức hợp tác dùng nước quản lý khai thác và bảo vệ.
- 3. Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng vốn của tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó quản lý khai thác và bảo vệ theo quy định của pháp luật.
- Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cá nhân.
- 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các cấp: Tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định về quản lý khai thác và...
- đồng thời thẩm định, trình duyệt và theo dõi việc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ các công trình thủy lợi do các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi quản lý.
Unmatched right-side sections