Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về đơn giá thuê đất tại tỉnh Yên Bái
280/2006/QĐ-UBND
Right document
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
142/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về đơn giá thuê đất tại tỉnh Yên Bái
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Ban hành quy định về đơn giá thuê đất tại tỉnh Yên Bái
Left
Điều 1.
Điều 1. ban hành kèm theo Quyết định này quy định về đơn giá thuê đất tại tỉnh Yên Bái.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất. 2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 3. Nhà nước cho thuê mặt nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
- 1. Nhà nước cho thuê đất.
- Điều 1. ban hành kèm theo Quyết định này quy định về đơn giá thuê đất tại tỉnh Yên Bái.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân:
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Xuân Lộc QUY ĐỊNH Về đơn giá thuê đất tại...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai. 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai.
- 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai.
- 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- thủ trưởng các Sở, ban, ngành
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Right: Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về đơn giá để tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất, chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, dùng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh mà nhà đầu tư tự lựa chọn hình thức thuê đất, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, sử dụng đất nông nghiệp vượt hạ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất. 2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 3. Nhà nước cho thuê mặt nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
- 1. Nhà nước cho thuê đất.
- 2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
- Quy định này quy định về đơn giá để tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất, chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, dùng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh mà nhà đầu tư tự lựa chọn...
- Những nội dung không nêu trong bản Quy định này được thực hiện theo cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Nghị đinh số 142/2005/NĐ-CP...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đơn giá thuê đất theo Quy định này làm căn cứ để tính tiền thuê đất cho các đối tượng phải nộp tiền thuê đất theo Quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất của Chính phủ, thuê mặt nước và mục II, phần a Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân:
- - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
- Đơn giá thuê đất theo Quy định này làm căn cứ để tính tiền thuê đất cho các đối tượng phải nộp tiền thuê đất theo Quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đ...
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Left
Chương II
Chương II QUI ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUI ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT Right: QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Left
Điều 3.
Điều 3. Đơn giá thuê đất 1, Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất (tỷ lệ % trên giá đất) theo mục đích sử dụng đất thuê. 2, Giá đất để xác định đơn giá thuê đất: Giá đất để xác định đơn giá thuê đất là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo Quy định của Chính phủ tại thời điểm xác định tiền thuê đất. Trường hợp cho...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư. 2. Trong trường hợp đất thuê, mặt nước thuê thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, thuê mặt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư.
- 2. Trong trường hợp đất thuê, mặt nước thuê thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì chỉ được hưởng miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 3. Đơn giá thuê đất
- 1, Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất (tỷ lệ % trên giá đất) theo mục đích sử dụng đất thuê.
- 2, Giá đất để xác định đơn giá thuê đất:
Left
Điều 4.
Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể Căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ, căn cứ tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, căn cứ vào số liệu thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, căn cứ thực tế sử dụng đất của từng dự án. - Giá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo...
- 3. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn
- Căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ, căn cứ tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, căn cứ vào số liệu thông tin địa chính do Sở T...
- - Giám đốc Sở Tài chính chủ trì với các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thu...
- Trên cơ sở đó ra quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh.
- Left: Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể Right: Điều 4. Đơn giá thuê đất
- Left: Đối với dự án sử dụng đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất ki... Right: Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,...
- Left: xã hội đặc biệt khó khăn, đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiêp, lâm nghiệp, nuôn trồng thuỷ sản, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư,... Right: đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệ...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất 1, Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm kể từ ngày Quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành. Hết thời thạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất cho thời...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm. b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km 2 /năm. 2. Giá thuê mặt n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau:
- a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm.
- b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km 2 /năm.
- 1, Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm kể từ ngày Quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.
- Hết thời thạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo.
- Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được thực hiện theo Điều 3, Điều 4 Quy định này.
- Left: Điều 5. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất Right: Điều 5. Khung giá thuê mặt nước
Left
Điều 6.
Điều 6. Áp dụng đơn giá thuê đất 1, Dự án thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này. 2, Dự án thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 và dự án thuê đất hoặc điều chỉnh tại đơn giá thuê đất sau ngày 01 tháng 01 năm 2006 nhưng chưa áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể 1. Căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 Nghị định này; Ủy ban nhân dân cấp tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá thuê đất cho từng loại đất, loại đô thị, loại xã, khu vực, loại đường phố, vị trí, hạng đất.
- 2. Căn cứ vào đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định:
- 2, Dự án thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 và dự án thuê đất hoặc điều chỉnh tại đơn giá thuê đất sau ngày 01 tháng 01 năm 2006 nhưng chưa áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị địn...
- Căn cứ hồ sơ thuê đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường và tình hình thực tế Sở Tài chính quyết định tỷ lệ tính tiền thuê đất cho các dự án, (quyết định chung có danh sách đính kèm) làm căn cứ để Cục...
- 3, Các trường hợp thuê đất trước ngày 10 tháng 12 năm 2004 (ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) mà đã nộp tiền thuê đất cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất khô...
- Left: Điều 6. Áp dụng đơn giá thuê đất Right: Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể
- Left: 1, Dự án thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này. Right: căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 Nghị định này
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy định này. 2, Các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng đơn giá thuê đất tại Quy định này. Trong quá trình thực h...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. 2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
- 2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất,...
- 1, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy định này.
- 2, Các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng đơn giá thuê đất tại Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện có vướng mắc thì báo cáo về Sở Tài chính, để Sở Tài chính tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định điều chỉnh cho phù hợp./.
- Left: Điều 7. Trách nhiệm thi hành Right: Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
Unmatched right-side sections