Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 12
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 3
Right-only sections 2

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
12 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

V/v ban hành bản quy định các nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ
Removed / left-side focus
  • V/v ban hành bản quy định các nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định các nội dung quản lý Nhà nước về giá tại địa phương.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định các nội dung quản lý Nhà nước về giá tại địa phương. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Các Ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./. TM/UBND TỈNH KON TUM KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Quang...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Cục trưởng Cục quản lý Giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện các quy định tại Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Các...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện:
  • Cục trưởng Cục quản lý Giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá t...
  • 2. Các doanh nghiệp kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Các Ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết...
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
  • TM/UBND TỈNH KON TUM
left-only unmatched

CHƯƠNG I

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng bản quy định này. Bản quy định này quy định danh mục các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định giá, phương pháp tính giá, trình tự và thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định mức giá.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ. 2. Tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân căn cứ vào quy định tại Quy chế này để lập phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; xây dựng phương án để hiệp thương giá. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về giá có...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ.
  • 2. Tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân căn cứ vào quy định tại Quy chế này để lập phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; xây dựng phương án để hiệp thương giá.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng bản quy định này.
  • Bản quy định này quy định danh mục các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định giá, phương pháp tính giá, trình tự và thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định mức giá.
left-only unmatched

CHƯƠNG II

CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh và trình tự thực hiện. 1. Giá cước vận chuyển hành khách bằng ô tô trên các tuyến đường liên tỉnh, nội tỉnh. Giao Sở Giao thông Vận tải thông báo phù hợp với mức giá chung của các tỉnh bạn và tình hình thực tế tại địa phương để các doanh nghiệp...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá; hàng hoá, dich vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá; hàng hoá, dịch vụ độc quyền và liên kết độc quyền về giá; hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá
  • hàng hoá, dich vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh và trình tự thực hiện.
  • 1. Giá cước vận chuyển hành khách bằng ô tô trên các tuyến đường liên tỉnh, nội tỉnh.
  • Giao Sở Giao thông Vận tải thông báo phù hợp với mức giá chung của các tỉnh bạn và tình hình thực tế tại địa phương để các doanh nghiệp thực hiện.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định giá khỏi điểm các loại tài sản, hàng hoá của nhà nưóc để bán đấu giá. a. Đối với tài sản, hàng hoá của Nhà nước do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (các cơ quan cấp tỉnh hoặc tương đương nếu có) ra quyết định bán đấu giá thì Sở Tài chính quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá. b. Đối với tài sản, hàng hoá của Nhà...

Open section

Điều 3

Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 05/TT-LB ngày 29 tháng 10 năm 1996 của Liên Bộ Ban Vật giá Chính phủ-Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời tính chi phí sản xuất làm cơ sở xây dựng giá thành, giá bán sản phẩm công nghiệp tàu thuyền thanh toán từ nguồn ngân sách và những qu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Bãi bỏ Thông tư số 05/TT-LB ngày 29 tháng 10 năm 1996 của Liên Bộ Ban Vật giá Chính phủ-Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời tính chi phí sản xuất làm cơ sở xây dựng giá thành, giá bán sản phẩm công ngh...
  • Cục trưởng Cục Quản lý Giá, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ ban...
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Thẩm quyền quyết định giá khỏi điểm các loại tài sản, hàng hoá của nhà nưóc để bán đấu giá.
  • a. Đối với tài sản, hàng hoá của Nhà nước do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (các cơ quan cấp tỉnh hoặc tương đương nếu có) ra quyết định bán đấu giá thì Sở Tài chính quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá.
  • Đối với tài sản, hàng hoá của Nhà nước do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã (các cơ quan cấp huyện, thị xã hoặc tương đương nếu có) ra quyết định bán đấu giá thì Phòng Tài chính – Kế hoạch có ý kiế...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Sử dụng kết quả thẩm định giá hoặc tư vấn về giá đất của Trung tâm thẩm định giá trong các trường hợp sau. 1. Về giá đất bao gồm cả giá đất công bố hàng năm và giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất: a. Khuyến khích việc sử dụng kết quả tư vấn về giá đất của Doanh nghiệp có chức năng thẩm định gía trước khi trình cấp có thẩ...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thông qua việc tiến hành phân tích mức giá mua hoặc giá bán phổ biến của tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới. 1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính g...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thông qua việc tiến hành phân tích mức giá mua hoặc giá bán phổ biến của tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương t...
  • 1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính giá là tài sản, hàng hóa, dịch vụ có sự giống nhau về mọi phương diện, bao gồm:
  • a) Đặc điểm vật chất của sản phẩm (như bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa...)
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Sử dụng kết quả thẩm định giá hoặc tư vấn về giá đất của Trung tâm thẩm định giá trong các trường hợp sau.
  • 1. Về giá đất bao gồm cả giá đất công bố hàng năm và giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất:
  • a. Khuyến khích việc sử dụng kết quả tư vấn về giá đất của Doanh nghiệp có chức năng thẩm định gía trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giá các loại đất.
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ. Thực hiện theo Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC, ngày 18/01/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ và các văn bản hiện hành của Nhà nước.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Phương pháp chi phí là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ dựa trên cơ sở chi phí thực tế hợp lý sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hóa, dịch vụ và mức lợi nhuận dự kiến. Chi phí sản xuất và chi phí bán hàng được xác định như sau: 1. Chi phí vật tư để tính giá Chi phí vật tư gồm...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Phương pháp chi phí là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ dựa trên cơ sở chi phí thực tế hợp lý sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hóa, dịch vụ và...
  • Chi phí sản xuất và chi phí bán hàng được xác định như sau:
  • 1. Chi phí vật tư để tính giá
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ.
  • Thực hiện theo Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC, ngày 18/01/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ và các văn bản hiện hành của Nhà nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Hồ sơ và nội dung giải trình phương án giá. Hồ sơ và nội dung giải trình phương án giá thực hiện theo quy định tại mục III Thông tư số 15/2004/TT-BTC, ngày 09/03/2004 của Bộ Tài chính.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Các khoản chi phí không được tính vào chi phí sản xuất 1. Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc. 2. Các khoản tiền nộp phạt do vi phạm hành chính theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Các khoản chi phí không được tính vào chi phí sản xuất
  • 1. Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc.
  • 2. Các khoản tiền nộp phạt do vi phạm hành chính theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phạt vi phạm
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Hồ sơ và nội dung giải trình phương án giá.
  • Hồ sơ và nội dung giải trình phương án giá thực hiện theo quy định tại mục III Thông tư số 15/2004/TT-BTC, ngày 09/03/2004 của Bộ Tài chính.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Niêm yết giá. 1. Tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh phải thực hiện niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ tại cửa hàng, nơi giao dịch mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ. Việc niêm yết phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho khách hàng và bán đúng giá đã niêm yết. Các loại hàng hoá, dịch vụ do nhà nước quy định...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Phân bổ chi phí Đối với chi phí chung và chi phí liên quan đến nhiều đối tượng như khấu hao tài sản cố định, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, chi phí bán hàng quy định tại Điều 5 Quy chế này mà không thể tách riêng ra được thì tập hợp và phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho từng đối tượng. Đối v...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Phân bổ chi phí
  • Đối với chi phí chung và chi phí liên quan đến nhiều đối tượng như khấu hao tài sản cố định, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, chi phí bán hàng quy định tại Điều 5 Q...
  • Đối với vật rẻ tiền mau hỏng thì phân bổ trực tiếp 50 % hoặc 100 % tùy từng loại vật rẻ tiền mau hỏng và tình hình cụ thể của doanh nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Niêm yết giá.
  • Tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh phải thực hiện niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ tại cửa hàng, nơi giao dịch mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ.
  • Việc niêm yết phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho khách hàng và bán đúng giá đã niêm yết.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Nhiệm vụ của các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã trong việc tổ chức thực hiện và quản lý giá trên địa bàn. 1. Sở Tài chính: a. Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện mức giá các mặt hàng thuộc thẩm quyền quyết định giá của Trung ương. Xây dựng hoặc thẩm định phương...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Lợi nhuận dự kiến để tính giá Căn cứ vào quy định tại Điều 3 Quy chế này, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ dự kiến mức lợi nhuận hợp lý đảm bảo giá bán được xác định không vượt giá bán trên thị trường.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Lợi nhuận dự kiến để tính giá
  • Căn cứ vào quy định tại Điều 3 Quy chế này, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ dự kiến mức lợi nhuận hợp lý đảm bảo giá bán được xác định không vượt gi...
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Nhiệm vụ của các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã trong việc tổ chức thực hiện và quản lý giá trên địa bàn.
  • 1. Sở Tài chính:
  • Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện mức giá các mặt hàng thuộc thẩm quyền quyết định giá của Trung ương.
left-only unmatched

CHƯƠNG III

CHƯƠNG III TỐ CHỨC THỤC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9

Điều 9: Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện có điều gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thì báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu) xem xét quyết đinh./.

Open section

Điều 9.

Điều 9. Xác định giá bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ 1. Giá bán hàng hóa sản xuất trong nước. Giá bán được xác định theo công thức sau: Giá bán = Chi phí sản xuất + Chi phí bán hàng + Lợi nhuận dự kiến + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế giá trị gia tăng (nếu có) 2. Giá bán hàng hóa nhập khẩu. Giá bán đối với hàng hóa nhập khẩu bao...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Xác định giá bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ
  • 1. Giá bán hàng hóa sản xuất trong nước.
  • Giá bán được xác định theo công thức sau:
Removed / left-side focus
  • Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này.
  • Trong quá trình thực hiện có điều gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thì báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu) xem xét quyết đinh./.

Only in the right document

Điều 3. Điều 3. Căn cứ xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ 1. Chi phí sản xuất, chí phí bán hàng thực tế hợp lý (đảm bảo trung bình phổ biến của giá thành sản xuất) và chất lượng của tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm tính giá. 2. Quan hệ cung cầu của tài sản, hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền Việt Nam. 3. Giá thị trường tro...
Điều 10. Điều 10. Căn cứ vào đặc tính của từng loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ và giá trị sử dụng, các điều kiện về thị trường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn phương pháp xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ để lập phương án giá theo quy định./.