Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
37/2006/QĐ-UBND
Right document
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
142/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Left: Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Right: Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định tỷ Ịệ phần trăm (%) đơn gía thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau: 1. Trường họp thuê đất tại các phường thuộc thị xã Kon Tum thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Trường họp thuê đất tại các xã thuộc thị xã Kon Tum và nội thị t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân:
- Điều 2. Quy định tỷ Ịệ phần trăm (%) đơn gía thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
- 1. Trường họp thuê đất tại các phường thuộc thị xã Kon Tum thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
- 2. Trường họp thuê đất tại các xã thuộc thị xã Kon Tum và nội thị trấn thuộc các huyện đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,55% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh b...
- Left: đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Right: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
Left
Điều 3.
Điều 3. Khung giá thuê mặt nước Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước quy định như sau: 1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 10.000.000 đồng/km 2 /năm. 2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 50.000.000 đồng/km 2 /năm.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai. 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai.
- 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai.
- 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước quy định như sau:
- 1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 10.000.000 đồng/km 2 /năm.
- 2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 50.000.000 đồng/km 2 /năm.
- Left: Điều 3. Khung giá thuê mặt nước Right: Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện - Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. - Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình,...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo...
- Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,...
- 3. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- - Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- - Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, các nhân thuê đất.
- Left: Điều 4. Tổ chức thực hiện Right: Điều 4. Đơn giá thuê đất
Left
Điều 5.
Điều 5. Các Ông: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và th...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm. b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km 2 /năm. 2. Giá thuê mặt n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Khung giá thuê mặt nước
- 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau:
- a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm.
- Điều 5. Các Ông: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường
- Cục trưởng Cục Thuế
- Left: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Right: 2. Giá thuê mặt nước của từng dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
Unmatched right-side sections