Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định báo cáo thống kê và công khai, minh bạch thông tin về hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
04/2014/TT-NHNN
Right document
Về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
53/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định báo cáo thống kê và công khai, minh bạch thông tin về hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định báo cáo thống kê và công khai, minh bạch thông tin về hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam Right: Về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc thu thập báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là báo cáo) từ Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty Quản lý tài sản) để đáp ứng việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (s...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các t ổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản).
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Đối với các báo cáo khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
- 2. Thông tư này quy định việc công khai, minh bạch thông tin về hoạt động của Công ty Quản lý tài sản.
- Left: Thông tư này quy định việc thu thập báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là báo cáo) từ Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty Quản lý tài sản) để đáp ứn... Right: Nghị định này quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các t ổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản).
Left
Điều 2.
Điều 2. Đơn vị báo cáo và công khai, minh bạch thông tin Đơn vị báo cáo và thực hiện công khai, minh bạch thông tin là Công ty Quản lý tài sản.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công ty Quản lý tài sản. 2. Tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng). 3. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Công ty Quản lý tài sản.
- 2. Tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
- Điều 2. Đơn vị báo cáo và công khai, minh bạch thông tin
- Đơn vị báo cáo và thực hiện công khai, minh bạch thông tin là Công ty Quản lý tài sản.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo Đơn vị nhận báo cáo là Vụ Dự báo, thống kê.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thành lập Công ty Quản lý tài sản 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thành lập Công ty Quản lý tài sản nhằm xử lý nợ xấu, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng h ợ p lý cho nền kinh tế. 2. Công ty Quản lý tài sản là doanh nghiệp đặc thù, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thành lập Công ty Quản lý tài sản
- 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thành lập Công ty Quản lý tài sản nhằm xử lý nợ xấu, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng h ợ p lý cho nền kinh tế.
- Công ty Quản lý tài sản là doanh nghiệp đặc thù, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và chịu sự quản lý nhà nước, thanh tra,...
- Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo
- Đơn vị nhận báo cáo là Vụ Dự báo, thống kê.
Left
Điều 4.
Điều 4. Báo cáo thống kê 1. Công ty Quản lý tài sản lập báo cáo thống kê theo các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này để gửi cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Trong trường hợp cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng Việt Nam là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng liên doanh. 2. Khách hàng vay bao gồm tổ chức (không bao gồm tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Nghị định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Tổ chức tín dụng Việt Nam là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng liên doanh.
- 2. Khách hàng vay bao gồm tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân được t ổ chức tín dụng cấp tín dụng, mua trái phiếu
- 1. Công ty Quản lý tài sản lập báo cáo thống kê theo các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này để gửi cho Ngân hàng Nhà nước.
- Trong trường hợp cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Công ty Quản lý tài sản báo cáo th...
- Quy trình xây dựng mẫu biểu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
- Left: Điều 4. Báo cáo thống kê Right: Điều 4. Giải thích từ ngữ
Left
Điều 5.
Điều 5. Phương thức báo cáo 1. Công ty Quản lý tài sản thực hiện các báo cáo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này bằng phương thức báo cáo điện tử. Báo cáo điện tử là báo cáo thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin. Báo cáo điện tử phải có đầy đủ chữ ký điện tử của t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Công ty Quản lý tài sản Công ty Quản lý tài sản hoạt động theo các nguyên tắc sau đây: 1. Lấy thu bù chi và không vì mục tiêu lợi nhuận. 2. Công khai, minh bạch trong hoạt động mua, xử lý nợ xấu. 3. Hạn chế rủi ro và chi phí trong xử lý nợ xấu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Công ty Quản lý tài sản
- Công ty Quản lý tài sản hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
- 1. Lấy thu bù chi và không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Điều 5. Phương thức báo cáo
- 1. Công ty Quản lý tài sản thực hiện các báo cáo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này bằng phương thức báo cáo điện tử.
- Báo cáo điện tử là báo cáo thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nối mạng báo cáo điện tử Công ty Quản lý tài sản nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học để gửi báo cáo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Công ty Quản lý tài sản chưa đủ điều kiện nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học, Công ty Quản lý tài sản thực hiện gửi báo cáo cho...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp tín dụng đối với khách hàng vay có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản Khách hàng vay có khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi được tổ chức tín dụng tiếp tục xem xét, c ấ p tín dụng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cấp tín dụng đối với khách hàng vay có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản
- Khách hàng vay có khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi được tổ chức tín dụng tiếp tục xem xét, c ấ p tín dụng theo thỏa thuận và quy định của ph...
- Điều 6. Nối mạng báo cáo điện tử
- Công ty Quản lý tài sản nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học để gửi báo cáo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước.
- Trường hợp Công ty Quản lý tài sản chưa đủ điều kiện nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học, Công ty Quản lý tài sản thực hiện gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Đi...
Left
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu về số liệu báo cáo Các số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan, chính xác. Khi có chỉnh sửa đối với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có biến động khác thường, Công ty Quản lý tài sản phải giải trình bằng văn bản theo yêu cầu của Vụ Dự báo, thống kê.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phương thức Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng 1. Mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản phát hành . 2. Mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường bằng nguồn vốn không phải trái phiếu đặc biệt. 3. Căn cứ năng lực tài chính của Côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phương thức Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng
- 1. Mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản phát hành .
- 2. Mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường bằng nguồn vốn không phải trái phiếu đặc biệt.
- Điều 7. Yêu cầu về số liệu báo cáo
- Các số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan, chính xác.
- Khi có chỉnh sửa đối với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có biến động khác thường, Công ty Quản lý tài sản phải giải trình bằng văn bản theo yêu cầu của Vụ Dự báo, thống kê.
Left
Điều 8.
Điều 8. Định kỳ và thời hạn gửi báo cáo 1. Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo được xác định theo ngày làm việc và theo lịch dương. 2. Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo được quy định cụ thể trên các mẫu biểu báo cáo tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. 3. Nếu ngày quy định cuối cùng của thời hạn báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện đối với các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua 1. Công ty Quản lý tài sản mua các khoản nợ xấu có đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, bao gồm nợ xấu trong các hoạt động cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác cấp tín dụng và hoạt độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện đối với các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua
- 1. Công ty Quản lý tài sản mua các khoản nợ xấu có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, bao gồm nợ xấu trong các hoạt động cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác cấp tín dụng và hoạt động khác theo...
- Điều 8. Định kỳ và thời hạn gửi báo cáo
- 1. Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo được xác định theo ngày làm việc và theo lịch dương.
- 2. Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo được quy định cụ thể trên các mẫu biểu báo cáo tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy trình tra soát báo cáo điện tử 1. Tại Cục Công nghệ tin học: a) Ngay sau khi nhận báo cáo theo thời hạn gửi báo cáo quy định tại các mẫu biểu báo cáo ban hành kèm theo Thông tư này, Cục Công nghệ tin học kiểm tra tính đầy đủ của các báo cáo điện tử do Công ty Quản lý tài sản truyền qua mạng tin học. Nếu phát hiện do Công ty...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Vốn điều lệ Vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản là 500 tỷ đồng Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Vốn điều lệ
- Điều 9. Quy trình tra soát báo cáo điện tử
- 1. Tại Cục Công nghệ tin học:
- a) Ngay sau khi nhận báo cáo theo thời hạn gửi báo cáo quy định tại các mẫu biểu báo cáo ban hành kèm theo Thông tư này, Cục Công nghệ tin học kiểm tra tính đầy đủ của các báo cáo điện tử do Công t...
- Left: 3. Tại Công ty Quản lý tài sản: Right: Vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản là 500 tỷ đồng Việt Nam.
Left
Điều 10.
Điều 10. Báo cáo không phát sinh Trường hợp không phát sinh số liệu báo cáo trong kỳ báo cáo, Công ty Quản lý tài sản thực hiện gửi báo cáo không phát sinh cho Vụ Dự báo, thống kê theo hướng dẫn của Cục Công nghệ tin học.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cơ cấu tổ chức của Công ty Quản lý tài sản 1. Công ty Quản lý tài sản có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố lớn trực thuộc Trung ương sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 2. Bộ máy quản lý của Công ty Quản lý tài sản bao gồm Hội đồng thành viên, B...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty Quản lý tài sản có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố lớn trực thuộc Trung ương sau khi được Ngân hàng Nhà nước...
- 2. Bộ máy quản lý của Công ty Quản lý tài sản bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và T ổ ng Giám đốc.
- Trường hợp không phát sinh số liệu báo cáo trong kỳ báo cáo, Công ty Quản lý tài sản thực hiện gửi báo cáo không phát sinh cho Vụ Dự báo, thống kê theo hướng dẫn của Cục Công nghệ tin học.
- Left: Điều 10. Báo cáo không phát sinh Right: Điều 10. Cơ cấu tổ chức của Công ty Quản lý tài sản
Left
Điều 11.
Điều 11. Công khai, minh bạch hoạt động của Công ty Quản lý tài sản 1. Công ty Quản lý tài sản phải thực hiện việc công khai các thông tin sau: a) Các chính sách quản lý, quy định nội bộ về mua, bán, xử lý nợ xấu theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06/9/2013 quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Cô...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng Việt Nam là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng liên doanh. 2. Khách hàng vay bao gồm tổ chức (không bao gồm tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Tổ chức tín dụng Việt Nam là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng liên doanh.
- Điều 11. Công khai, minh bạch hoạt động của Công ty Quản lý tài sản
- 1. Công ty Quản lý tài sản phải thực hiện việc công khai các thông tin sau:
- a) Các chính sách quản lý, quy định nội bộ về mua, bán, xử lý nợ xấu theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06/9/2013 quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công t...
Left
Chương II
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ CÔNG KHAI, MINH BẠCH THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN
Open sectionThe right-side section removes or condenses 3 clause(s) from the left-side text.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG VIỆC THỰC HIỆN
- BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ CÔNG KHAI, MINH BẠCH THÔNG TIN
- Left: VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN Right: TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN
Left
Điều 12.
Điều 12. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như sau: 1. Xây dựng các mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Công ty Quản lý tài sản để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình. 2. Khi có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới mẫu biểu báo cáo...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hoạt động của Công ty Quản lý tài sản 1. Công ty Quản lý tài sản được thực hiện các hoạt động sau đây: a) Mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng; b) Thu hồi nợ, đòi nợ và xử lý, bán nợ, tài sản bảo đảm; c) Cơ cấu lại khoản nợ, điều chỉnh điều kiện trả nợ, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của khách hàng vay; d) Đầu tư, sửa chữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hoạt động của Công ty Quản lý tài sản
- 1. Công ty Quản lý tài sản được thực hiện các hoạt động sau đây:
- a) Mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng;
- 1. Xây dựng các mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Công ty Quản lý tài sản để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
- Khi có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Công ty Quản lý tài sản, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng phải xây dựng các mẫu biểu báo cáo cần...
- 3. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê hướng dẫn và trả lời kịp thời cho Công ty Quản lý tài sản về các vướng mắc liên quan đến trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Thông tư này.
- Left: Điều 12. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như sau: Right: k) Hoạt động khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Công ty Quản lý tài sản sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Vụ Dự báo, thống kê Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 12 Thông tư này, Vụ Dự báo, thống kê có trách nhiệm: 1. Là đơn vị đầu mối tổng hợp và trình Thống đốc ban hành các mẫu biểu báo cáo sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới. 2. Là đơn vị đầu mối trong việc tiếp nhận các kiến nghị bằng văn bản về thực hiện Thông...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Công ty Quản lý tài sản 1. Quyền của Công ty Quản l ý tài sản a) Yêu cầu tổ chức tín dụng bán nợ, khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ bên bảo đảm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung c ấ p các thông tin, tài liệu về tổ chức và hoạt động của khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Công ty Quản lý tài sản
- 1. Quyền của Công ty Quản l ý tài sản
- a) Yêu cầu tổ chức tín dụng bán nợ, khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ bên bảo đảm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung c ấ p các thông tin, tài liệu về tổ chức và hoạt động của k...
- Điều 13. Trách nhiệm của Vụ Dự báo, thống kê
- Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 12 Thông tư này, Vụ Dự báo, thống kê có trách nhiệm:
- 1. Là đơn vị đầu mối tổng hợp và trình Thống đốc ban hành các mẫu biểu báo cáo sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học 1. Là đơn vị đầu mối tổ chức tiếp nhận các báo cáo điện tử, kiểm tra tên, cấu trúc file báo cáo do Công ty Quản lý tài sản truyền qua mạng hoặc gửi qua vật mang tin. Trường hợp báo cáo bị sai về tên, cấu trúc file, phải yêu cầu Công ty Quản lý tài sản chỉnh sửa và gửi lại theo đúng quy địn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Mua nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản 1. Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi s ổ s ố dư nợ gốc khách hàng vay chưa trả đã được khấu trừ số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập chưa sử dụng cho khoản nợ xấu đó. 2. Công ty Quản l ý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi s ổ s ố dư nợ gốc khách hàng vay chưa trả đã được khấu trừ số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập chưa sử dụng cho khoản nợ...
- 2. Công ty Quản l ý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường trên cơ sở thỏa thuận và giá trị khoản nợ xấu được đánh giá lại.
- 3. Tổ chức tín dụng bán nợ phải cung cấp cho Công ty Quản lý tài sản các thông tin, tài liệu về số dư nợ gốc và toàn bộ số lãi phải trả khách hàng vay chưa thanh toán.
- 1. Là đơn vị đầu mối tổ chức tiếp nhận các báo cáo điện tử, kiểm tra tên, cấu trúc file báo cáo do Công ty Quản lý tài sản truyền qua mạng hoặc gửi qua vật mang tin. Trường hợp báo cáo bị sai về tê...
- phản hồi kịp thời về tình trạng file dữ liệu cho Công ty Quản lý tài sản, Trường hợp xảy ra sự cố đường truyền dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước, phải thông báo kịp thời cho Công ty Quản lý tài sản và...
- 2. Nối và duy trì mạng truyền tin cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; đảm bảo việc khai thác, sử dụng cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
- Left: Điều 14. Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học Right: Điều 14. Mua nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản 1. Chấp hành đúng các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, của pháp luật về báo cáo thống kê và công khai, minh bạch các thông tin tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước để được xử lý. 2. Giải trình và hoàn toàn ch...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nguồn vốn của Công ty Quản lý tài sản 1. Công ty Quản lý tài sản có các nguồn v ố n sau đây: a) Vốn điều lệ; b) Trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản l ý tài sản phát hành để mua các khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng; c) Các quỹ được trích lập theo quy định của pháp luật; d) Các nguồn vốn huy động khác theo quy định của pháp luậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty Quản lý tài sản có các nguồn v ố n sau đây:
- a) Vốn điều lệ;
- b) Trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản l ý tài sản phát hành để mua các khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng;
- Chấp hành đúng các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, của pháp luật về báo cáo thống kê và công khai, minh bạch các thông tin tại Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước để được xử lý.
- 2. Giải trình và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu báo cáo thống kê và các thông tin công bố.
- Left: Điều 15. Trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản Right: Điều 15. Nguồn vốn của Công ty Quản lý tài sản
Left
Điều 16.
Điều 16. Khai thác báo cáo 1. Các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng được phép khai thác các báo cáo thống kê do đơn vị mình chịu trách nhiệm xây dựng. 2. Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước khi có nhu cầu khai thác báo cáo thống kê do Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xây dựng mẫu biểu thì phải đăng ký bằ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Các biện pháp xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm của Công ty Quản lý tài sản 1. Thực hiện các quyền của chủ nợ, bên nhận bảo đảm đối với khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm nhằm thu hồi nợ, tài sản bảo đảm. 2. Tổ chức đôn đốc, yêu cầu trả nợ, thu nợ từ khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ và bên bảo đảm. 3. Thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Các biện pháp xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm của Công ty Quản lý tài sản
- 1. Thực hiện các quyền của chủ nợ, bên nhận bảo đảm đối với khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm nhằm thu hồi nợ, tài sản bảo đảm.
- 2. Tổ chức đôn đốc, yêu cầu trả nợ, thu nợ từ khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ và bên bảo đảm.
- Điều 16. Khai thác báo cáo
- 1. Các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng được phép khai thác các báo cáo thống kê do đơn vị mình chịu trách nhiệm xây dựng.
- Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước khi có nhu cầu khai thác báo cáo thống kê do Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xây dựng mẫu biểu thì phải đăng ký bằng văn bản với Vụ Dự báo, t...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 17.
Điều 17. Xử lý vi phạm Công ty Quản lý tài sản, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Biện pháp cơ cấu lại n ợ xấu, hỗ trợ khách hàng vay của Công ty Quản lý tài sản 1. Công ty Quản lý tài sản thực hiện các biện pháp cơ cấu lại nợ nhằm hỗ trợ khách hàng vay sau đây: a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, thời hạn trả nợ phù h ợ p với điều kiện sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay; b) Á p dụng lãi suất của khoản nợ đã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Biện pháp cơ cấu lại n ợ xấu, hỗ trợ khách hàng vay của Công ty Quản lý tài sản
- 1. Công ty Quản lý tài sản thực hiện các biện pháp cơ cấu lại nợ nhằm hỗ trợ khách hàng vay sau đây:
- a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, thời hạn trả nợ phù h ợ p với điều kiện sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay;
- Điều 17. Xử lý vi phạm
- Công ty Quản lý tài sản, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử lý tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu mà Công ty Quản lý tài sản đã mua 1. Tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu mà Công ty Quản lý tài sản đã mua được xử lý theo th ỏa thuận của các bên; nếu không có th ỏa thuận thì tài sản bảo đảm được bán đấu giá. 2. Trường hợp không có th ỏa thuận của các bên về xử lý tài sản bảo đảm,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xử lý tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu mà Công ty Quản lý tài sản đã mua
- 1. Tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu mà Công ty Quản lý tài sản đã mua được xử lý theo th ỏa thuận của các bên; nếu không có th ỏa thuận thì tài sản bảo đảm được bán đấu giá.
- 2. Trường hợp không có th ỏa thuận của các bên về xử lý tài sản bảo đảm, việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện thông qua các phương thức bán đấu giá sau đây:
- Điều 18. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.
- 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm tổ chức thi...
Unmatched right-side sections