Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép
16/2014/TT-NHNN
Right document
Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
17/2024/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú,
- người không cư trú tại ngân hàng được phép
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ (sau đây gọi là tài khoản ngoại tệ), tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam (sau đây gọi là tài khoản đồng Việt Nam) tại các ngân hàng được phép bao gồm: a) Tài khoản ngoại tệ của người cư trú, người không cư trú là tổ chức cá nhân; b)...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức, cá nhân tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 2. Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người cư trú và người không cư trú, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú và người cư trú là cá n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức, cá nhân tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- a) Tài khoản ngoại tệ của người cư trú, người không cư trú là tổ chức cá nhân;
- b) Tài khoản đồng Việt Nam của người không cư trú là tổ chức, cá nhân người cư trú là cá nhân nước ngoài.
- 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau được thực hiện theo các quy định khác có liên quan của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Left: Thông tư này hướng dẫn việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ (sau đây gọi là tài khoản ngoại tệ), tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam (sau đây gọi là tài khoản đồng Việt Nam) tại các... Right: Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người cư trú và người không cư trú, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú và người cư trú là cá nhân người nước ng...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là ngân hàng được phép). 2. Ngân hàng được phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép). 3. Người cư trú, người không...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được mở tài khoản thanh toán bao gồm: a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước); b) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng); c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức, cá nhân mở tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được mở tài khoản thanh toán bao gồm:
- a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước);
- c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- 2. Ngân hàng được phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép).
- 3. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng được phép.
- Left: 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là ngân hàng được phép). Right: b) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng);
- Left: 4. Người không cư trú là tổ chức, cá nhân, người cư trú là cá nhân nước ngoài sử dụng tài khoản đồng Việt Nam tại các ngân hàng được phép. Right: 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Left
Điều 3.
Điều 3. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là tổ chức Người cư trú là tổ chức được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu: a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào; b) Thu ngoại tệ chuyển khoản thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ từ tài khoả...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hình thức của tài khoản thanh toán 1. Các hình thức của tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung. 2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 3. Tài khoản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các hình thức của tài khoản thanh toán
- 1. Các hình thức của tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung.
- 2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Điều 3. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là tổ chức
- Người cư trú là tổ chức được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
- a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;
Left
Điều 4.
Điều 4. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là cá nhân Người cư trú là cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu: a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào; b) Thu ngoại tệ chuyển khoản thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ từ tài khoả...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán 1. Số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán
- Số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn...
- 2. Việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.
- Điều 4. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là cá nhân
- Người cư trú là cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
- a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người không cư trú là tổ chức Người không cư trú là tổ chức được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu: a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào; b) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ của người không cư trú...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: a) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán
- 1. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau:
- a) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân:
- Điều 5. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người không cư trú là tổ chức
- Người không cư trú là tổ chức được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
- a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;
Left
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người không cư trú là cá nhân Người không cư trú là cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu: a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào; b) Thu ngoại tệ tiền mặt từ nước ngoài mang vào. Ngoại tệ tiền mặt nộp vào...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố; phòng chống phổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phong tỏa tài khoản thanh toán
- 1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy đị...
- phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
- Điều 6. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người không cư trú là cá nhân
- Người không cư trú là cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
- a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng tài khoản đồng Việt Nam của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài Người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài được sử dụng tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu: a) Thu từ việc bán ngoại...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; c) Kho bạc Nhà nước Trung ương; d) Các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 52/2024/N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước
- 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:
- a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);
- Điều 7. Sử dụng tài khoản đồng Việt Nam của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài
- Người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài được sử dụng tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
- a) Thu từ việc bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép;
- Left: a) Chi thanh toán hoặc rút tiền mặt để chi tiêu tại Việt Nam; Right: b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều chuyển ngoại tệ, đồng Việt Nam giữa các tài khoản của một chủ tài khoản 1. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân được điều chuyển ngoại tệ chuyển khoản giữa các tài khoản ngoại tệ của chính tổ chức, cá nhân đó mở tại ngân hàng được phép khác nhau hoặc mở trong cùng hệ thống của một ngân hàng được phép, trừ t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP. 2. Việc mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước
- 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
- Việc mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc các điều ước, thỏa thuận quốc t...
- Điều 8. Điều chuyển ngoại tệ, đồng Việt Nam giữa các tài khoản của một chủ tài khoản
- Người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân được điều chuyển ngoại tệ chuyển khoản giữa các tài khoản ngoại tệ của chính tổ chức, cá nhân đó mở tại ngân hàng được phép khác nhau hoặc mở tr...
- Người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài được điều chuyển đồng Việt Nam chuyển khoản giữa các tài khoản đồng Việt Nam của chính tổ chức, cá nhân đó mở tại ngân h...
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép và người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm: a) Thực hiện và hướng dẫn khách hàng thực hiện các quy định tại Thông tư này; b) Quy định, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp để đảm bảo các giao dịch thực tế được thực...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Sử dụng tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước 1. Tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để nộp, rút tiền mặt, phát hành séc, hạch toán, theo dõi và thực hiện các lệnh thanh toán qua các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và vận hành, thanh toán từng lần qua tài khoản thanh toán và cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Sử dụng tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước
- Tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để nộp, rút tiền mặt, phát hành séc, hạch toán, theo dõi và thực hiện các lệnh thanh toán qua các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nư...
- Tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán khi tham gia nghiệp vụ thị trường...
- Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép và người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân
- 1. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm:
- a) Thực hiện và hướng dẫn khách hàng thực hiện các quy định tại Thông tư này;
Left
Điều 10.
Điều 10. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đóng tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đóng tài khoản thanh toán và việc xử lý số dư còn lại trên tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đóng tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục đóng tài khoản thanh toán và việc xử lý số dư còn lại trên tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nướ...
- 2. Việc đóng tài khoản thanh toán của ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế thưc hiện theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam l...
- Điều 10. Xử lý vi phạm
- Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hộ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; b) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
- a) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;
- b) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,...
- Left: Điều 11. Điều khoản thi hành Right: Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán
Unmatched right-side sections