Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý
17/2014/TT-NHNN
Right document
Ban hành quy chế phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý trong ngành ngân hàng
78/2000/QĐ-NHNN6
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý trong ngành ngân hàng. 2. Việc bảo quản, vận chuyển, kiểm tra, kiểm kê, bàn giao, xử lý thừa thiếu kim khí quý, đá quý được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước), bao gồm: Cục Phát hành và Kho quỹ, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan khác. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kim khí quý bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác. 2. Đá quý bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác. 3. Bao bì là bao được sử dụng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý 1. Kim khí quý, đá quý phải được phân loại, sắp xếp, đóng gói, niêm phong theo trật tự danh mục để thuận tiện khi bảo quản, xuất nhập, kiểm tra, kiểm kê. Việc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận được thực hiện lần lượt đối với từng khách hàng, đơn vị, theo từng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI VÀ ĐÓNG GÓI KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Danh mục phân loại Kim khí quý, đá quý được phân thành các danh mục sau: Loại, phân loại hoặc phân loại chất lượng. 1. Loại: Vàng, bạc, bạch kim, kim cương, ruby, emorot, saphia, ngọc trai, các kim khí quý, đá quý khác theo quy định của pháp luật. 2. Phân loại: a) Vàng được phân loại như sau: - Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Xác định số lượng, khối lượng, kích cỡ, chất lượng kim khí quý, đá quý 1. Xác định số lượng: a) Loại đếm được: đếm theo đơn vị thỏi, lá, cái, viên, miếng, mảnh. b) Loại không đếm được (dạng cốm, hạt, bột): xác định theo món, gói. 2. Xác định khối lượng, kích cỡ: a) Các loại kim khí quý: Xác định khối lượng theo đơn vị đo pháp đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đóng gói, niêm phong 1. Các loại kim khí quý, đá quý (trừ vàng miếng quy định tại Khoản 3 Điều này) được đóng gói trong túi nilon và ghim (hoặc khâu, dán) miệng túi, ngoài túi phải gói bằng hai lớp giấy dày, bền chắc. Riêng đối với các loại đá quý, đồ trang sức và đồ mỹ nghệ phải được lót bông, vải hoặc giấy mềm và đựng trong h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III GIAO NHẬN KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 TỔ CHỨC GIAO NHẬN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ giao nhận 1. Việc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải do tổ giao nhận thực hiện. 2. Thẩm quyền thành lập tổ giao nhận: a) Tại Ngân hàng Nhà nước: - Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ quyết định thành lập tổ giao nhận của kho tiền Trung ương tại Hà Nội (kho tiền I); - Chi cục trưởng Chi cục Phá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các thành viên tổ giao nhận 1. Tổ trưởng chịu trách nhiệm chung về nhiệm vụ được giao trước cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập tổ giao nhận; trực tiếp hướng dẫn và tổ chức đảm bảo an toàn tài sản trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ giao nhận. 2. Thợ kỹ thuật có trách nhiệm đảm bảo phân loại, xác địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 QUY TRÌNH GIAO NHẬN KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hình thức giao nhận 1. Căn cứ tình hình và yêu cầu cụ thể của từng trường hợp giao nhận hoặc theo đề nghị của bên giao để thống nhất thực hiện giao nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức kiểm định hiện vật hoặc theo hình thức nguyên niêm phong. 2. Việc giao nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu được thực hiện theo quy định tại Mụ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy trình nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức kiểm định hiện vật 1. Bước 1. Người giao nộp hiện vật kèm theo các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ và lập bảng kê theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Tổ trưởng thực hiện kiểm soát đầy đủ giấy tờ hợp lệ, hợp pháp đối với tài sản, gồm: a) Lệnh xuất kho của cấp có thẩm...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xác định số lượng, khối lượng, kích cỡ, chất lượng kim khí quý, đá quý: 1. Xác định số lượng: a. Loại đếm được: đếm theo đơn vị thỏi, lá, cái, viên, miếng, mảnh. b. Loại không đếm được (dạng cốm, hạt, bột): Xác định theo món, gói. 2. Xác định khối lượng, kích cỡ: a. Các loại kim khí quý: Dùng đơn vị đo lường tiêu chuẩn quốc tế...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 11. Quy trình nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức kiểm định hiện vật
- 1. Bước 1. Người giao nộp hiện vật kèm theo các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ và lập bảng kê theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Tổ trưởng thực hiện kiểm soát đầy đủ giấy tờ hợp lệ, hợp pháp đối với tài sản, gồm:
- Điều 5. Xác định số lượng, khối lượng, kích cỡ, chất lượng kim khí quý, đá quý:
- 1. Xác định số lượng:
- a. Loại đếm được: đếm theo đơn vị thỏi, lá, cái, viên, miếng, mảnh.
- Điều 11. Quy trình nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức kiểm định hiện vật
- 1. Bước 1. Người giao nộp hiện vật kèm theo các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ và lập bảng kê theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Tổ trưởng thực hiện kiểm soát đầy đủ giấy tờ hợp lệ, hợp pháp đối với tài sản, gồm:
Điều 5. Xác định số lượng, khối lượng, kích cỡ, chất lượng kim khí quý, đá quý: 1. Xác định số lượng: a. Loại đếm được: đếm theo đơn vị thỏi, lá, cái, viên, miếng, mảnh. b. Loại không đếm được (dạng cốm, hạt, bột): Xá...
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy trình nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức nguyên niêm phong 1. Tổ trưởng thực hiện kiểm soát đầy đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ đối với tài sản nhận như quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này. Người giao hiện vật theo niêm phong phải có bảng kê chi tiết các hiện vật, tên từng hiện vật; số lượng, chất lượng và khối lượn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Căn cứ tình hình và yêu cầu cụ thể của từng trường hợp giao nhận hoặc theo đề nghị của bên giao mà các ngân hàng có thể thực hiện việc giao nhận theo hình thức kiểm định hiện vật hay nguyên gói niêm phong. Việc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận được thực hiện lần lượt đối với từng khách hành, theo từng loại, từng phân...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 12. Quy trình nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức nguyên niêm phong
- 1. Tổ trưởng thực hiện kiểm soát đầy đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ đối với tài sản nhận như quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này. Người giao hiện vật theo niêm phong phải có bảng kê chi tiết các...
- số lượng, chất lượng và khối lượng của hiện vật (nếu xác định được).
- Điều 11. Căn cứ tình hình và yêu cầu cụ thể của từng trường hợp giao nhận hoặc theo đề nghị của bên giao mà các ngân hàng có thể thực hiện việc giao nhận theo hình thức kiểm định hiện vật hay nguyê...
- Việc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận được thực hiện lần lượt đối với từng khách hành, theo từng loại, từng phân loại
- kiểm nhận, đóng gói xong phân loại, loại này mới được nhận sang phân loại, loại khác
- Điều 12. Quy trình nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức nguyên niêm phong
- 1. Tổ trưởng thực hiện kiểm soát đầy đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ đối với tài sản nhận như quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này. Người giao hiện vật theo niêm phong phải có bảng kê chi tiết các...
- số lượng, chất lượng và khối lượng của hiện vật (nếu xác định được).
Điều 11. Căn cứ tình hình và yêu cầu cụ thể của từng trường hợp giao nhận hoặc theo đề nghị của bên giao mà các ngân hàng có thể thực hiện việc giao nhận theo hình thức kiểm định hiện vật hay nguyên gói niêm phong. Vi...
Left
Điều 13.
Điều 13. Biên bản giao nhận 1. Việc giao nhận phải được lập thành biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Biên bản giao nhận được lập thành bốn bản: một bản người giao hiện vật giữ để làm chứng từ biên nhận; một bản giao cho kế toán kèm theo các chứng từ giao nộp; một bản giao cho thủ kho tiền; một...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Bảo quản kim khí quý, đá quý trong quá trình nhận Cuối mỗi buổi, mỗi ngày làm việc, nếu chưa kiểm nhận xong thì tất cả kim khí quý, đá quý phải được bảo quản trong túi hoặc hộp, đưa vào trong hòm sắt có khóa và niêm phong. Người giao đóng gói và niêm phong toàn bộ số tài sản của mình cùng với bảng kê tài sản theo sự hướng dẫn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Giao kim khí quý, đá quý đã kiểm định 1. Khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau: a) Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng; b) Phiếu xuất kho; c) Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay); d) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Giao kim khí quý, đá quý theo gói, hộp nguyên niêm phong 1. Khi xuất giao hiện vật theo nguyên gói, hộp niêm phong phải có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này, biên bản giao nhận và hợp đồng bảo quản (nếu có) đã nhận trước đây. Đối với tài sản gửi vào kho Ngân hàng Nhà nước phải có các giấy tờ theo quy đ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bảo quản kim khí quý, đá quý trong quá trình giao nhận. Cuối mỗi buổi, mỗi ngày làm việc, nếu chưa kiểm nhận xong thì tất cả kim khí quý, đá quý phải dựng trong túi hoặc hộp, đưa vào trong hòm sắt có khoá và niêm phong cẩn thận. Người giao tự tay gói và niêm phong toàn bộ số tài sản của mình cùng với bảng kê tài sản theo sự hư...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 16. Giao kim khí quý, đá quý theo gói, hộp nguyên niêm phong
- Khi xuất giao hiện vật theo nguyên gói, hộp niêm phong phải có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này, biên bản giao nhận và hợp đồng bảo quản (nếu có) đã nhận trước đây.
- Đối với tài sản gửi vào kho Ngân hàng Nhà nước phải có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này, biên bản giao nhận và văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của...
- Điều 15. Bảo quản kim khí quý, đá quý trong quá trình giao nhận.
- Cuối mỗi buổi, mỗi ngày làm việc, nếu chưa kiểm nhận xong thì tất cả kim khí quý, đá quý phải dựng trong túi hoặc hộp, đưa vào trong hòm sắt có khoá và niêm phong cẩn thận.
- Người giao tự tay gói và niêm phong toàn bộ số tài sản của mình cùng với bảng kê tài sản theo sự hướng dẫn và chứng kiến của các nhân viên trong Tổ giao nhận.
- Điều 16. Giao kim khí quý, đá quý theo gói, hộp nguyên niêm phong
- Khi xuất giao hiện vật theo nguyên gói, hộp niêm phong phải có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này, biên bản giao nhận và hợp đồng bảo quản (nếu có) đã nhận trước đây.
- Đối với tài sản gửi vào kho Ngân hàng Nhà nước phải có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này, biên bản giao nhận và văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của...
Điều 15. Bảo quản kim khí quý, đá quý trong quá trình giao nhận. Cuối mỗi buổi, mỗi ngày làm việc, nếu chưa kiểm nhận xong thì tất cả kim khí quý, đá quý phải dựng trong túi hoặc hộp, đưa vào trong hòm sắt có khoá và...
Left
Mục 3
Mục 3 GIAO NHẬN VÀNG MIẾNG, VÀNG NGUYÊN LIỆU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu 1. Ngân hàng Nhà nước nhận vàng miếng mua của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng, doanh nghiệp) theo văn bản xác nhận giao dịch mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp; thự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Giao vàng miếng, vàng nguyên liệu 1. Ngân hàng Nhà nước giao vàng miếng cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp theo văn bản xác nhận giao dịch mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước thực hiện giao và tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tổ chức kiểm đếm và nhận vàng theo miếng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện việc giao nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước tại kho tiền I theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Thông tư này. b) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện thủ tục hải quan, th...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Giao kim khí quý, đá quý đã kiểm định: Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho phải ghi sổ theo dõi, ghi thẻ kho rồi mới đem hiện vật ra giao. Trước khi mở gói, hộp hiện vật, các thành viên xuất kho của ngân hàng phải kiểm tra lại niêm phong, nếu không nghi vấn mới được mở. Sau khi mở gói, hộp phải căn cứ vào biên bản giao nhận, ph...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 17.` in the comparison document.
- Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
- 1. Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm:
- a) Tổ chức thực hiện việc giao nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước tại kho tiền I theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Thông tư này.
- Điều 17. Giao kim khí quý, đá quý đã kiểm định:
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho phải ghi sổ theo dõi, ghi thẻ kho rồi mới đem hiện vật ra giao.
- Trước khi mở gói, hộp hiện vật, các thành viên xuất kho của ngân hàng phải kiểm tra lại niêm phong, nếu không nghi vấn mới được mở.
- Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
- 1. Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm:
- a) Tổ chức thực hiện việc giao nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước tại kho tiền I theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Thông tư này.
Điều 17. Giao kim khí quý, đá quý đã kiểm định: Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho phải ghi sổ theo dõi, ghi thẻ kho rồi mới đem hiện vật ra giao. Trước khi mở gói, hộp hiện vật, các thành viên xuất kho của ngân hàng...
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng 1. Tổ chức tín dụng căn cứ TCVN 5855:1994, Đá quý - Thuật ngữ và phân loại, các TCVN sửa đổi, bổ sung, thay thế TCVN 5855:1994 (nếu có) và các quy định tại Thông tư này để ban hành quy trình nội bộ và tổ chức thực hiện việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý trong hệ thống của m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau hết hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 78/2000/QĐ-NHNN6 ngày 06/3/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế phân loại, kiểm định, đóng gói giao nhận kim khí quý, đá quý tr...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 21.` in the comparison document.
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.
- 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau hết hiệu lực thi hành:
- Điều 21. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.
- 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau hết hiệu lực thi hành:
Điều 21. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thi hành Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections