Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về khoản thu, tạm ứng của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt
20/2014/TT-NHNN
Right document
Về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
53/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về khoản thu, tạm ứng của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
- Quy định về khoản thu, tạm ứng của công ty quản lý tài sản
- của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với các khoản nợ xấu
- được mua bằng trái phiếu đặc biệt
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản) đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, bao gồm: a) Khoản thu bằng tiền tương ứng với một tỷ lệ trên số tiền thu hồi cá...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các t ổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Khoản thu bằng tiền tương ứng với một tỷ lệ trên số tiền thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt (sau đây gọi là khoản thu trên số tiền thu hồi nợ).
- b) Khoản tạm ứng hằng năm bằng tiền tương ứng với một tỷ lệ trên số dư nợ gốc thực tế bình quân năm của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt (sau đây gọi là khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc).
- 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: 1. Thông tư này quy định về khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản) đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phi... Right: Nghị định này quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các t ổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản).
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc xác định, hoàn trả khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc 1. Số dư nợ gốc thực tế bình quân năm của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này được xác định bằng phương pháp tích số của số dư nợ gốc đang được hạch toán nội bảng cân đối tài khoản kế toán của Công ty Quản lý...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công ty Quản lý tài sản. 2. Tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng). 3. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Công ty Quản lý tài sản.
- 2. Tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
- Điều 2. Nguyên tắc xác định, hoàn trả khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc
- Số dư nợ gốc thực tế bình quân năm của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này được xác định bằng phương pháp tích số của số dư nợ gốc đang đư...
- 2. Khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc là khoản tạm ứng của tổ chức tín dụng bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản để Công ty Quản lý tài sản có nguồn trang trải các chi phí liên quan đến xử lý nợ xấu.
Left
Điều 3.
Điều 3. Số tiền thu hồi nợ 1. Công ty Quản lý tài sản thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt bằng các khoản tiền và tài sản sau đây: a) Số tiền thu được từ việc bán nợ, bao gồm cả trường hợp bán lại nợ cho chính tổ chức tín dụng bán nợ trước thời điểm trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán; b) Số tiền thu từ các hoạ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thành lập Công ty Quản lý tài sản 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thành lập Công ty Quản lý tài sản nhằm xử lý nợ xấu, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng h ợ p lý cho nền kinh tế. 2. Công ty Quản lý tài sản là doanh nghiệp đặc thù, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thành lập Công ty Quản lý tài sản
- 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thành lập Công ty Quản lý tài sản nhằm xử lý nợ xấu, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng h ợ p lý cho nền kinh tế.
- Công ty Quản lý tài sản là doanh nghiệp đặc thù, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và chịu sự quản lý nhà nước, thanh tra,...
- Điều 3. Số tiền thu hồi nợ
- 1. Công ty Quản lý tài sản thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt bằng các khoản tiền và tài sản sau đây:
- a) Số tiền thu được từ việc bán nợ, bao gồm cả trường hợp bán lại nợ cho chính tổ chức tín dụng bán nợ trước thời điểm trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán;
Left
Điều 4.
Điều 4. Tỷ lệ các khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản đối với các khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt 1. Công ty Quản lý tài sản được hưởng số tiền tương ứng với một tỷ lệ trên số tiền thu hồi nợ của Công ty Quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng Việt Nam là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng liên doanh. 2. Khách hàng vay bao gồm tổ chức (không bao gồm tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Tổ chức tín dụng Việt Nam là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng liên doanh.
- Điều 4. Tỷ lệ các khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản đối với các khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt
- 1. Công ty Quản lý tài sản được hưởng số tiền tương ứng với một tỷ lệ trên số tiền thu hồi nợ của Công ty Quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng một hằng năm, tổ chức tín dụng bán nợ phải chuyển cho Công ty Quản lý tài sản các khoản tạm ứng của năm trước liền kề tương ứng với một tỷ lệ trên...
Left
Điều 5.
Điều 5. Hoàn trả khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc 1. Công ty Quản lý tài sản sử dụng các khoản thu trên số tiền thu hồi nợ để hoàn trả các khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc theo trình tự sau đây: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của quý tiếp theo, Công ty Quản lý tài sản xác định, thông báo cho tổ chức tín dụng bán nợ các khoản...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Công ty Quản lý tài sản Công ty Quản lý tài sản hoạt động theo các nguyên tắc sau đây: 1. Lấy thu bù chi và không vì mục tiêu lợi nhuận. 2. Công khai, minh bạch trong hoạt động mua, xử lý nợ xấu. 3. Hạn chế rủi ro và chi phí trong xử lý nợ xấu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Công ty Quản lý tài sản
- Công ty Quản lý tài sản hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
- 1. Lấy thu bù chi và không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Điều 5. Hoàn trả khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc
- 1. Công ty Quản lý tài sản sử dụng các khoản thu trên số tiền thu hồi nợ để hoàn trả các khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc theo trình tự sau đây:
- a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của quý tiếp theo, Công ty Quản lý tài sản xác định, thông báo cho tổ chức tín dụng bán nợ các khoản thu trên số tiền thu hồi nợ mà Công ty Quản lý tài s...
Left
Điều 6.
Điều 6. Hạch toán khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện hạch toán việc thanh toán khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt theo hướng dẫn của N...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp tín dụng đối với khách hàng vay có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản Khách hàng vay có khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi được tổ chức tín dụng tiếp tục xem xét, c ấ p tín dụng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cấp tín dụng đối với khách hàng vay có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản
- Khách hàng vay có khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi được tổ chức tín dụng tiếp tục xem xét, c ấ p tín dụng theo thỏa thuận và quy định của ph...
- Điều 6. Hạch toán khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt
- Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện hạch toán việc thanh toán khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt theo...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: a) Giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức tín dụng bán nợ, Công ty Quản lý tài sản trong việc thực hiện quy định tại Thông tư này. b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, giúp Thống đốc Ngân h...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phương thức Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng 1. Mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản phát hành . 2. Mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường bằng nguồn vốn không phải trái phiếu đặc biệt. 3. Căn cứ năng lực tài chính của Côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phương thức Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng
- 1. Mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản phát hành .
- 2. Mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường bằng nguồn vốn không phải trái phiếu đặc biệt.
- Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:
- a) Giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức tín dụng bán nợ, Công ty Quản lý tài sản trong việc thực hiện quy định tại Thông tư này.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản 1. Giám sát, kiểm tra các tổ chức tín dụng bán nợ trong việc xác định, thanh toán các khoản thu, tạm ứng đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt và quy định của Thông tư này. 2. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và các trách nhiệm khác theo quy đị...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện đối với các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua 1. Công ty Quản lý tài sản mua các khoản nợ xấu có đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, bao gồm nợ xấu trong các hoạt động cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác cấp tín dụng và hoạt độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty Quản lý tài sản mua các khoản nợ xấu có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, bao gồm nợ xấu trong các hoạt động cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác cấp tín dụng và hoạt động khác theo...
- b) Khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm;
- 1. Giám sát, kiểm tra các tổ chức tín dụng bán nợ trong việc xác định, thanh toán các khoản thu, tạm ứng đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt và quy định của Thông tư này.
- 2. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 8. Trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản Right: Điều 8. Điều kiện đối với các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng bán nợ 1. Phối hợp với Công ty Quản lý tài sản xác định, tính toán và thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu, tạm ứng đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Thông tư này. 2. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và các trách nhiệm khác...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Vốn điều lệ Vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản là 500 tỷ đồng Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Vốn điều lệ
- Vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản là 500 tỷ đồng Việt Nam.
- Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng bán nợ
- 1. Phối hợp với Công ty Quản lý tài sản xác định, tính toán và thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu, tạm ứng đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Thông...
- 2. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2014. 2. Đối với các khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt trong năm 2013 và năm 2014, Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện xác định khoản thu, tạm ứng, hoàn trả khoản tạm ứng theo các quy định tại Thông tư này; về thời điểm tha...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cơ cấu tổ chức của Công ty Quản lý tài sản 1. Công ty Quản lý tài sản có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố lớn trực thuộc Trung ương sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 2. Bộ máy quản lý của Công ty Quản lý tài sản bao gồm Hội đồng thành viên, B...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cơ cấu tổ chức của Công ty Quản lý tài sản
- 1. Công ty Quản lý tài sản có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố lớn trực thuộc Trung ương sau khi được Ngân hàng Nhà nước...
- 2. Bộ máy quản lý của Công ty Quản lý tài sản bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và T ổ ng Giám đốc.
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2014.
- 2. Đối với các khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt trong năm 2013 và năm 2014, Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện xác định khoản thu, tạm ứng, hoàn trả khoản tạm ứng...
Left
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện Chanh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân bàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản trị, điều hành của Công ty Quản lý tài sản 1. Hội đồng thành viên bao gồm không quá 07 thành viên. 2. Ban Kiểm soát bao gồm không quá 03 thành viên. 3. Công ty Quản lý tài sản có Tổng giám đốc và một số Phó Tổng giám đốc. 4. Quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, thành viên Hội đồng thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản trị, điều hành của Công ty Quản lý tài sản
- 1. Hội đồng thành viên bao gồm không quá 07 thành viên.
- 2. Ban Kiểm soát bao gồm không quá 03 thành viên.
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
- Chanh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân bàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ...
Unmatched right-side sections