Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định về việc giải ngân cho các tổ chức tín dụng tham gia quỹ phát triển nông thôn
329/1997/QĐ-NH21
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển nông thôn
47/QĐ-NH21
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định về việc giải ngân cho các tổ chức tín dụng tham gia quỹ phát triển nông thôn
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành quy định về việc giải ngân cho các tổ chức tín dụng tham gia quỹ phát triển nông thôn Right: Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển nông thôn
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc giải ngân cho các Tổ chức Tín dụng tham gia Quỹ Phát triển Nông thôn - Dự án Tài chính Nông thôn.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển Nông thôn (RDF)".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc giải ngân cho các Tổ chức Tín dụng tham gia Quỹ Phát triển Nông thôn - Dự án Tài chính Nông thôn. Right: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển Nông thôn (RDF)".
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Trưởng ban Quản lý Dự án Ngân hàng, thủ trưởng các đơn vị liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổ chức Tín dụng tham gia Quỹ phát triển Nông thôn - Dự án Tài chính Nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Trưởng ban quản lý các dự án Ngân hàng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các định chế tài chính được lựa chọn tham gia dự án "Tài chính Nông thôn" có trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỐ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) đã dành một khoản tín dụng phát triển cho Dự án "Tài chính nông thôn" nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và...
- Một phần của khoản tín dụng phát triển này sẽ được đưa vào Quỹ phát triển Nông thôn (RDF) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập và quản lý.
- Việc đầu tư cho các tiểu dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thực hiện thông qua các định chế tài chính.
- Dự án Tài chính Nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Đỗ Quế Lượng
- Về việc giải ngân cho các tổ chức tín dụng tham gia
- Left: Điều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Trưởng ban Quản lý Dự án Ngân hàng, thủ trưởng các đơn vị liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng g... Right: Chánh văn phòng Thống đốc, Trưởng ban quản lý các dự án Ngân hàng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám...
- Left: quỹ phát triển nông thôn Right: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-NH21 ngày 7 tháng 10 năm 1997) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-NH21 ngày 28 tháng 2 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Left
Chương 1:
Chương 1: NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Các Tổ chức Tín dụng đủ tiêu chuẩn và được lựa chọn tham gia Quỹ Phát triển Nông thôn (sau đây gọi tắc là RDF) có quyền vay vốn từ khoản Tín dụng số 2855-VN trong hạn mức tín dụng được phân bổ để cho vay lại các tiểu dự án, phương án sản xuất - kinh doanh hợp lệ;
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quỹ phát triển Nông thôn (RDF): là một Quỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập và quản lý trong khuôn khổ Dự án "Tài chính nông thôn". Nguồn vốn của Quỹ này lấy từ khoản tín dụng phát triển do IDA tài trợ cho Dự án "Tài chính Nông thôn". 1.2. Hiệp hội phát triể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Quỹ phát triển Nông thôn (RDF):
- là một Quỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập và quản lý trong khuôn khổ Dự án "Tài chính nông thôn".
- Điều 1. Các Tổ chức Tín dụng đủ tiêu chuẩn và được lựa chọn tham gia Quỹ Phát triển Nông thôn (sau đây gọi tắc là RDF) có quyền vay vốn từ khoản Tín dụng số 2855-VN trong hạn mức tín dụng được phân...
- kinh doanh hợp lệ
Left
Điều 2.
Điều 2. Trong khuôn khổ Dự án này, Ban quản lý Dự án Ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho các Tổ chức Tín dụng tham gia thông qua Tài khoản đặc biệt;
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục tiêu: Thông qua các Định chế Tài chính, các nguồn vốn của Quỹ RDF sẽ được cho vay lại tới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm đáp ứng được các mục tiêu sau đây: 2.1. Tăng nguồn vốn tín dụng trung hạn và dài hạn cho khu vực nông thôn trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mục tiêu:
- Thông qua các Định chế Tài chính, các nguồn vốn của Quỹ RDF sẽ được cho vay lại tới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm đáp ứng được các mục...
- 2.1. Tăng nguồn vốn tín dụng trung hạn và dài hạn cho khu vực nông thôn trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Điều 2. Trong khuôn khổ Dự án này, Ban quản lý Dự án Ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho các Tổ chức Tín dụng tham gia thông qua Tài khoản đặc biệt;
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Tổ chức Tín dụng gửi bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký của các cán bộ lãnh đạo và các cán bộ giao dịch được uỷ quyền ký trên các hồ sơ xin vay vốn và nhận tiền vay (gửi 1 bộ khi xin vay vốn lần đầu);
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các Định chế Tài chính thuộc đối tượng được xem xét vay từ Quỹ RDF: 3.1. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh. 3.2. Các Ngân hàng thương mại cổ phần. 3.3. Các Định chế Tài chính khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các Định chế Tài chính thuộc đối tượng được xem xét vay từ Quỹ RDF:
- 3.1. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh.
- 3.2. Các Ngân hàng thương mại cổ phần.
- Điều 3. Các Tổ chức Tín dụng gửi bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký của các cán bộ lãnh đạo và các cán bộ giao dịch được uỷ quyền ký trên các hồ sơ xin vay vốn và nhận tiền vay (gửi 1 bộ khi xin vay vốn...
Left
Điều 4.
Điều 4. Để được vay vốn, các Tổ chức tín dụng tham gia dự án căn cứ vào hạn mức tín dụng đã được phân bổ để lập kế hoạch xin vay vốn ngắn, trung và dài hạn cho năm tài chính tiếp theo gửi Ban Quản lý Dự án Ngân hàng trước ngày 15/9 của năm tài chính hiện hành. Kế hoạch này sẽ được Ban Quản lý Dự án xem xét và tổng hợp thành một kế hoạc...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn lựa chọn các Định chế Tài chính được vay vốn của Quỹ RDF. 4.1. Tính hợp pháp: Phải là các Định chế Tài chính được thành lập, tổ chức và đang hoạt động phù hợp với các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như các quy định khác của Nhà nước Việt Nam, đồng thời tuân thủ mọi luật, quy định và quy chế hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tiêu chuẩn lựa chọn các Định chế Tài chính được vay vốn của Quỹ RDF.
- 4.1. Tính hợp pháp:
- Phải là các Định chế Tài chính được thành lập, tổ chức và đang hoạt động phù hợp với các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như các quy định khác của Nhà nước Việt Nam, đồng thời...
- Để được vay vốn, các Tổ chức tín dụng tham gia dự án căn cứ vào hạn mức tín dụng đã được phân bổ để lập kế hoạch xin vay vốn ngắn, trung và dài hạn cho năm tài chính tiếp theo gửi Ban Quản lý Dự án...
- Kế hoạch này sẽ được Ban Quản lý Dự án xem xét và tổng hợp thành một kế hoạch chung để điều phối vốn, gửi Ngân hàng Thế giới (sau đây gọi tắt là WB) và Bộ Tài chính.
Left
Chương 2:
Chương 2: CƠ SỞ ĐỂ GIẢI NGÂN CHO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ sở để Ban Quản lý Dự án Ngân hàng giải ngân cho 1 Tổ chức Tín dụng, cụ thể như sau: 5.1. Khoản vốn xin giải ngân phải nằm trong kế hoạch hoặc xin vay vốn được Ban Quản lý Dự án Ngân hàng chấp thuận; 5.2. Hợp đồng tín dụng gốm các nội dung cơ bản sau đây: điều kiện vay, mục đích vay, hình thức vay, số tiền vay, lãi suất, thời...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các tiểu dự án hợp lệ: 5.1. Quỹ Phát triển Nông thôn (RDF) sẽ được sử dụng để tài trợ cho các khoản đầu tư ngắn, trung và dài hạn, khả thi trong khu vực nông thôn và vốn lưu động kèm theo do các doanh nghiệp thực hiện phù hợp với các mục tiêu của dự án. Các tiểu dự án thuộc các lĩnh vực sau sẽ được xem xét là hợp lệ để nhận tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các tiểu dự án hợp lệ:
- Quỹ Phát triển Nông thôn (RDF) sẽ được sử dụng để tài trợ cho các khoản đầu tư ngắn, trung và dài hạn, khả thi trong khu vực nông thôn và vốn lưu động kèm theo do các doanh nghiệp thực hiện phù hợp...
- Các tiểu dự án thuộc các lĩnh vực sau sẽ được xem xét là hợp lệ để nhận tài trợ từ quỹ RDF:
- Điều 5. Cơ sở để Ban Quản lý Dự án Ngân hàng giải ngân cho 1 Tổ chức Tín dụng, cụ thể như sau:
- 5.1. Khoản vốn xin giải ngân phải nằm trong kế hoạch hoặc xin vay vốn được Ban Quản lý Dự án Ngân hàng chấp thuận;
- Hợp đồng tín dụng gốm các nội dung cơ bản sau đây:
Left
Chương 3:
Chương 3: QUY TRÌNH GIẢI NGÂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục chứng từ xin giải ngân: Khi có nhu cầu vay vốn các Tổ chức Tín dụng được lựa chọn tham gia dự án này cần phải lập "hồ sơ xin vay vốn" gồm: 6.1. Hợp đồng tín dụng: Các tổ chức tín dụng điền vào các "Hợp đồng Tín dụng" theo mẫu của Ngân hàng Nhà nước qui định và gửi Ban quản lý Dự án Ngân hàng. Khi điền Hợp đồng Tín dụng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cho vay, thu nợ và lãi: 6.1. Việc đánh giá, chấp nhận các tiểu dự án và quyết định cho vay là trách nhiệm của các định chế tài chính. Các Định chế Tài chính phải có trách nhiệm thu hồi vốn và trả nợ đầy đủ, đúng hạn và chịu mọi rủi ro tín dụng liên quan tới các khoản vay này. 6.2. Đối với các khoản vay lại có giá trị thấp hơn 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cho vay, thu nợ và lãi:
- Việc đánh giá, chấp nhận các tiểu dự án và quyết định cho vay là trách nhiệm của các định chế tài chính.
- Các Định chế Tài chính phải có trách nhiệm thu hồi vốn và trả nợ đầy đủ, đúng hạn và chịu mọi rủi ro tín dụng liên quan tới các khoản vay này.
- Điều 6. Thủ tục chứng từ xin giải ngân:
- Khi có nhu cầu vay vốn các Tổ chức Tín dụng được lựa chọn tham gia dự án này cần phải lập "hồ sơ xin vay vốn" gồm:
- Hợp đồng tín dụng:
Left
Điều 7.
Điều 7. Xử lý các "Hồ sơ xin vay vốn" để giải ngân. 7.1. Trường hợp các tiểu dự án, phương án sản xuất - kinh doanh xin vay vốn là hợp lệ, được chứng minh bằng các chứng từ, hồ sơ đính kèm và nếu số dư trên tài khoản đặc biệt của dự án đủ đáp ứng khoản tiền xin rút đó thì căn cứ vào số tiền xin rút trong "Khế ước nhận nợ" lần thứ nhất...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thời hạn vay: Thời hạn của các khoản vay phụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các Định chế Tài chính vay sẽ phù hợp với thời hạn của các khoản vay lại do Định chế Tài chính thực hiện. Các khoản vay lại từ Quỹ RDF sẽ không được dùng để tài trợ cho các tiểu dự án có thời hạn hoàn vốn dự kiến quá 10 năm. Thời gian hoàn trả vốn g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thời hạn vay:
- Thời hạn của các khoản vay phụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các Định chế Tài chính vay sẽ phù hợp với thời hạn của các khoản vay lại do Định chế Tài chính thực hiện.
- Các khoản vay lại từ Quỹ RDF sẽ không được dùng để tài trợ cho các tiểu dự án có thời hạn hoàn vốn dự kiến quá 10 năm.
- Điều 7. Xử lý các "Hồ sơ xin vay vốn" để giải ngân.
- 7.1. Trường hợp các tiểu dự án, phương án sản xuất
- kinh doanh xin vay vốn là hợp lệ, được chứng minh bằng các chứng từ, hồ sơ đính kèm và nếu số dư trên tài khoản đặc biệt của dự án đủ đáp ứng khoản tiền xin rút đó thì căn cứ vào số tiền xin rút tr...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối với các "Hồ sơ xin rút vốn" không hợp lệ: Trường hợp vì lý do nào đó mà toàn bộ hay một phần số tiền trong "Hồ sơ xin vay vốn" không hợp lệ thì Ban Quản lý Dự án Ngân hàng sẽ thông báo ngay cho các Tổ chức Tín dụng xin vay và nêu từng điểm không hợp lệ đó để Tổ chức Tín dụng điều chỉnh lại.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lãi suất: 8.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cho các Định chế Tài chính vay bằng USD hay bằng VNĐ tuỳ theo tính chất và yêu cầu của các tiểu dự án hợp lệ và phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối của Việt nam đối với các mức lãi suất được xác định theo các nguyên tắc sau: 8.1.1. Đối với các khoản vay bằng VNĐ, áp dụng m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lãi suất:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cho các Định chế Tài chính vay bằng USD hay bằng VNĐ tuỳ theo tính chất và yêu cầu của các tiểu dự án hợp lệ và phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối của Việt...
- Đối với các khoản vay bằng VNĐ, áp dụng mức lãi suất biến động có thể được điều chỉnh hàng quý, tương đương với chi phí bình quân gia quyền thực tế của các khoản vốn có thể cho vay trong hệ thống n...
- Điều 8. Đối với các "Hồ sơ xin rút vốn" không hợp lệ:
- Trường hợp vì lý do nào đó mà toàn bộ hay một phần số tiền trong "Hồ sơ xin vay vốn" không hợp lệ thì Ban Quản lý Dự án Ngân hàng sẽ thông báo ngay cho các Tổ chức Tín dụng xin vay và nêu từng điểm...
Left
Chương 4:
Chương 4: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ QUỸ RDF CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Các Tổ chức Tín dụng nhận vốn vay từ Quỹ RDF phải mở các sổ sách theo dõi riêng đối với việc sử dụng khoản vốn này, phải sử dụng một số ký hiệu tiểu khoản thống nhất trong các tài khoản kế toán đang áp dụng để theo dõi riêng cho các hoạt động: nhận vốn vay từ quỹ RDF, cho vay lại người vay cuối cùng bằng nguồn vốn vay từ Quỹ RD...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kiểm tra và xử lý vi phạm: 9.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các Định chế Tài chính theo định kỳ hoặc đột xuất. 9.2. Trong trường hợp Định chế Tài chính không thanh toán số tiền gốc và lãi đến hạn của một khoản vay phụ. Căn cứ vào thực tế của khoản vay này và tình hình tài chính của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kiểm tra và xử lý vi phạm:
- 9.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các Định chế Tài chính theo định kỳ hoặc đột xuất.
- 9.2. Trong trường hợp Định chế Tài chính không thanh toán số tiền gốc và lãi đến hạn của một khoản vay phụ. Căn cứ vào thực tế của khoản vay này và tình hình tài chính của Định chế Tài chính, Ngân...
- Các Tổ chức Tín dụng nhận vốn vay từ Quỹ RDF phải mở các sổ sách theo dõi riêng đối với việc sử dụng khoản vốn này, phải sử dụng một số ký hiệu tiểu khoản thống nhất trong các tài khoản kế toán đan...
- nhận vốn vay từ quỹ RDF, cho vay lại người vay cuối cùng bằng nguồn vốn vay từ Quỹ RDF, thu hồi các khoản cho vay từ Quỹ RDF, chuyển sang nợ quá hạn các khoản cho vay từ Quỹ RDF đã đến hạn nhưng ch...
Left
Điều 10.
Điều 10. Các Tổ chức Tín dụng lưu các chứng từ, hồ sơ gốc và tổ chức hạch toán kế toán việc sử dụng vốn vay từ Quỹ RDF. Tại bất cứ thời điểm nào, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thế giới có quyền kiểm tra hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan đến khoản vay của Tổ chức Tín dụng. Nếu phát hiện có sự vi phạm các quy định về tính đầy đủ và hợp...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cầm cố, thế chấp và bảo hiểm: Tất cả các hoạt động liên quan đến việc cầm cố, thế chấp của các khoản vay lại từ Quỹ RDF, các khoản vay phụ và các hoạt động liên quan đến việc bảo hiểm cho các tài sản cầm cố thế chấp đó phải tuân thủ các quy định về cầm cố, thế chấp và bảo hiểm của Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cầm cố, thế chấp và bảo hiểm:
- Tất cả các hoạt động liên quan đến việc cầm cố, thế chấp của các khoản vay lại từ Quỹ RDF, các khoản vay phụ và các hoạt động liên quan đến việc bảo hiểm cho các tài sản cầm cố thế chấp đó phải tuâ...
- Các Tổ chức Tín dụng lưu các chứng từ, hồ sơ gốc và tổ chức hạch toán kế toán việc sử dụng vốn vay từ Quỹ RDF.
- Tại bất cứ thời điểm nào, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thế giới có quyền kiểm tra hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan đến khoản vay của Tổ chức Tín dụng.
- Nếu phát hiện có sự vi phạm các quy định về tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ chứng từ liên quan tới vốn tham gia từ quỹ này thì Ngân hàng Nhà nước có thể sẽ đình chỉ tạm thời hoặc vĩnh viễn việc c...
Left
Điều 11.
Điều 11. Các Tổ chức Tín dụng theo dõi và lập các báo cáo định kỳ và đột xuất về việc sử dụng vốn vay từ Quỹ RDF đáp ứng các yêu cầu kiểm tra, phân tích, kiểm toán và đánh giá việc sử dụng vốn vay từ Quỹ này.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tài trợ tiểu dự án: Đối với mỗi tiểu dự án đã được chấp nhận, các Định chế Tài chính phải cho vay ít nhất 10% chi phí của tiểu dự án đó từ nguồn vốn của mình. Phần đóng góp tối thiểu của bên vay lại do Định chế Tài chính quyết định trên cơ sở thẩm định mỗi tiểu dự án, nhưng không dưới 15% chi phí của tiểu dự án và có thể được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tài trợ tiểu dự án:
- Đối với mỗi tiểu dự án đã được chấp nhận, các Định chế Tài chính phải cho vay ít nhất 10% chi phí của tiểu dự án đó từ nguồn vốn của mình.
- Phần đóng góp tối thiểu của bên vay lại do Định chế Tài chính quyết định trên cơ sở thẩm định mỗi tiểu dự án, nhưng không dưới 15% chi phí của tiểu dự án và có thể được tính bằng tiền mặt hoặc ngoạ...
- Điều 11. Các Tổ chức Tín dụng theo dõi và lập các báo cáo định kỳ và đột xuất về việc sử dụng vốn vay từ Quỹ RDF đáp ứng các yêu cầu kiểm tra, phân tích, kiểm toán và đánh giá việc sử dụng vốn vay...
Left
Chương 5:
Chương 5: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chế độ báo cáo: Định kỳ hoặc đột xuất, các Định chế Tài chính phải cung cấp các báo cáo và các thông tin khác theo yêu cầu cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để đáp ứng những mục đích giám sát hoặc để báo cáo cho IDA.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chế độ báo cáo:
- Định kỳ hoặc đột xuất, các Định chế Tài chính phải cung cấp các báo cáo và các thông tin khác theo yêu cầu cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để đáp ứng những mục đích giám sát hoặc để báo cáo cho IDA.
- Điều 12. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Unmatched right-side sections