Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
49/2007/QĐ-UBND
Right document
Về thi hành Luật Đất đai
181/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thi hành Luật Đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thi hành Luật Đất đai
- Ban hành quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Left
Điều 2
Điều 2 . Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, hướng dẫn kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau: 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
- Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau:
- 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Điều 2 . Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, hướng dẫn kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành. TM. UỶ BAN N...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau: a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này; b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý
- 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau:
- a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này;
- Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Bản quy định này điều chỉnh một số nội dung quản lý, sử dụng đất đai thuộc các lĩnh vực sau: a. Về giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn và khu vực đô thị trong quá trình phát triển đô thị; b. Về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở có vườ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức phát triển quỹ đất 1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng trong trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức phát triển quỹ đất
- 1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết...
- nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi khác trước khi Nhà nước quyết định thu hồi đất
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- 1. Bản quy định này điều chỉnh một số nội dung quản lý, sử dụng đất đai thuộc các lĩnh vực sau:
- a. Về giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn và khu vực đô thị trong quá trình phát triển đô thị;
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được giao đất để xây dựng nhà ở bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn và ở đô thị nơi chưa đủ nhà chung cư để bán hoặc cho thuê. 2. Đối tượng được xác định hạn mức đất ở, công nhận đất ở gồm: a. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở mới quy định tại khoản 1, Điều 1 bản Quy định này; b. Hộ gia đ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất 1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch. 2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm; đất rừn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất
- 1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch.
- 2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Đối tượng được giao đất để xây dựng nhà ở bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn và ở đô thị nơi chưa đủ nhà chung cư để bán hoặc cho thuê.
- 2. Đối tượng được xác định hạn mức đất ở, công nhận đất ở gồm:
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục 1
Mục 1 GIAO ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN XÂY DỰNG NHÀ Ở
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG KHI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN CÁC QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG
- KHI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
- THỰC HIỆN CÁC QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
- GIAO ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN XÂY DỰNG NHÀ Ở
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc giao đất xây dựng nhà ở Việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở phải đảm bảo nguyên tắc sau: 1. Đúng quy định của pháp luật đất đai. 2. Đúng đối tượng, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3. Công bằng, dân chủ, công khai, tăng cường đoàn kết nông thôn, ổn định khu dân cư. 4. Ưu tiên đối với hộ gia đìn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất 1. Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước gồm: a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất; b) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất; c) Kết quả khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích; d) Chất lượng vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước gồm:
- a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất;
- b) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất;
- Điều 3. Nguyên tắc giao đất xây dựng nhà ở
- Việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- 1. Đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Left: 2. Đúng đối tượng, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Right: Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất
Left
Điều 4
Điều 4 . Lập quy hoạch và giao đất xây dựng nhà ở 1. UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) và UBND huyện, thành phố, thị xã ( sau đây gọi chung là UBND cấp huyện ) căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt đ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất 1. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trong các trường hợp sau: a) Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất
- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 n...
- a) Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc; chính sách xoá bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất và các hình thức bóc lột thực dân, phong kiến ở miền Nam;
- Điều 4 . Lập quy hoạch và giao đất xây dựng nhà ở
- 1. UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) và UBND huyện, thành phố, thị xã ( sau đây gọi chung là UBND cấp huyện ) căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- quy hoạch phát triển đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt để lập kế hoạch giao đất hàng năm báo cáo hội đồng nhân dân cùng cấp và công bố công khai qu...
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân được xét giao đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân được xem xét giao đất xây dựng nhà ở phải có đủ các điều kiện sau: a. Chưa được giao đất để xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh; b. Chưa có đất ở, có nhu cầu bức xúc về đất để xây dựng nhà ở; trường hợp đã có nhà ở nhưng trong hộ có từ 02 cặp vợ chồng trở l...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về đất đai 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về đất đai và đầu tư cho hoạt động sự nghiệp địa chính (bao gồm khảo sát, đo đạc, lập các loại bản đồ về đất đai; đánh giá phân hạng đất; lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
- 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về đất đai và đầu tư cho hoạt động sự nghiệp địa chính (bao gồm khảo sát, đo đạc, lập các loại bản đồ về đất đai
- đánh giá phân hạng đất
- Điều 5. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân được xét giao đất ở
- 1. Hộ gia đình, cá nhân được xem xét giao đất xây dựng nhà ở phải có đủ các điều kiện sau:
- a. Chưa được giao đất để xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh;
Left
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ xin giao đất xây dựng nhà ở gồm có: 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thì phải làm đơn xin giao đất xây dựng nhà ở gửi UBND cấp xã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung ghi trong đơn, kèm theo bản sao có công chứng các tài liệu liên quan như: Sổ hộ khẩu; Chứng minh thư nhân dân; Giấy chứng nhận gia đình chí...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân loại đất 1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau: a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phân loại đất
- 1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau:
- a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Điều 6. Hồ sơ xin giao đất xây dựng nhà ở gồm có:
- 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thì phải làm đơn xin giao đất xây dựng nhà ở gửi UBND cấp xã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung ghi trong đơn, kèm theo bản sao có công chứng các...
- Chứng minh thư nhân dân
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Công khai quy hoạch phân lô chi tiết được duyệt, giá từng ô đất và thông báo rộng rãi cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại địa phương, đơn vị biết để đăng ký xin giao đất ở, ít nhất 15 ngày (không kể ngày nghỉ) trước khi họp xét danh sách hộ gia đình, cá nhân xin giao đất ở. 2. Trường hợp qu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xác định thửa đất 1. Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau: a) Thửa đất có ranh giới xác định trong quá trình sử dụng đất; b) Thửa đất có ranh giới được xác định khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; c) Thửa đất có ranh giới được xác định khi hợp nhiều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau:
- a) Thửa đất có ranh giới xác định trong quá trình sử dụng đất;
- b) Thửa đất có ranh giới được xác định khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất;
- Công khai quy hoạch phân lô chi tiết được duyệt, giá từng ô đất và thông báo rộng rãi cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại địa phương, đơn vị biết để đăng ký xin giao đất ở, ít nhất 15 ngày (...
- Trường hợp quỹ đất ở của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt có hạn mà có nhiều đối tượng xin giao đất xây dựng nhà ở thì UBND cấp xã phải xây dựng phương án thứ tự ưu tiên, trình UBND cấp...
- 3. Tiếp nhận, tập hợp, phân loại, thẩm định mức độ đầy đủ, chính xác các nội dung nêu trong đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân trong thời hạn 10 ngày (không kể ngày nghỉ) kể từ ngày thông bá...
- Left: Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp xã Right: Điều 7. Xác định thửa đất
Left
Điều 8.
Điều 8. Thành lập hội đồng tư vấn giao đất Hội đồng tư vấn giao đất ở do UBND cấp xã thành lập gồm: 1. Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch hội đồng. 2. Các thành viên của Hội đồng: a. Đối với cấp xã gồm đại diện: Thường trực Đảng uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai 1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau: a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai
- 1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau:
- a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Điều 8. Thành lập hội đồng tư vấn giao đất
- Hội đồng tư vấn giao đất ở do UBND cấp xã thành lập gồm:
- 1. Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch hội đồng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn giao đất ở: 1. Tổ chức họp tư vấn để xem xét đơn xin giao đất của từng trường hợp, sau đó thông báo công khai kết quả những trường hợp đủ điều kiện giao đất ở trong thời hạn 15 ngày để lấy ý kiến của nhân dân trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định giao đất cho từng hộ gia đình, cá nhân. 2....
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai. 2. Uỷ ban nhân d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi...
- 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và thành lập các chi nhánh của Văn phòng tại các...
- Điều 9. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn giao đất ở:
- Tổ chức họp tư vấn để xem xét đơn xin giao đất của từng trường hợp, sau đó thông báo công khai kết quả những trường hợp đủ điều kiện giao đất ở trong thời hạn 15 ngày để lấy ý kiến của nhân dân trư...
- 2. Tham mưu giúp UBND cấp xã trả lại đơn xin giao đất cho đối tượng không đủ điều kiện hoặc chưa được xét duyệt giao đất ở theo quy định. Việc trả lại đơn xin giao đất phải ghi rõ thời gian và lý d...
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Hướng dẫn, kiểm tra chỉ đạo UBND cấp xã trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, công khai quy hoạch, lập hồ sơ thu hồi và giao đất theo đúng trình tự thủ tục quy định của pháp luật và của bản quy định này. 2. Xem xét quyết định giao đất ở cho từng hộ gia đình, cá nhân có...
Open sectionRight
Điều 100.
Điều 100. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có các điều kiện sau:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 100. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
- 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có các điều kiện sau:
- a) Mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
- Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
- Hướng dẫn, kiểm tra chỉ đạo UBND cấp xã trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, công khai quy hoạch, lập hồ sơ thu hồi và giao đất theo đúng trình tự thủ tục quy định của phá...
- 2. Xem xét quyết định giao đất ở cho từng hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện theo đề nghị của UBND cấp xã và trên cơ sở tờ trình, thẩm định của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trình tự xét duyệt giao đất xây dựng nhà ở Trình tự, thủ tục xét duyệt giao đất theo quy định tại điều 124 Nghị định 181. Cụ thể như sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở nộp đơn xin giao đất (Theo quy định tại Điều 6 của bản quy định này) tại UBND cấp xã nơi xét giao đất ....
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai 1. Tổ chức sự nghiệp có thu, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp phép hoạt động hoặc được đăng ký hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai. 2. Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai
- 1. Tổ chức sự nghiệp có thu, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp phép hoạt động hoặc được đăng ký hoạt động dịch vụ trong quản...
- 2. Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:
- Điều 11. Trình tự xét duyệt giao đất xây dựng nhà ở
- Trình tự, thủ tục xét duyệt giao đất theo quy định tại điều 124 Nghị định 181. Cụ thể như sau:
- 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở nộp đơn xin giao đất (Theo quy định tại Điều 6 của bản quy định này) tại UBND cấp xã nơi xét giao đất .
Left
Mục 2
Mục 2 HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Left
Điều 12.
Điều 12. Hạn mức giao đất ở 1. Đối với khu vực nông thôn tối đa không vượt quá hạn mức sau: a. Các xã khu vực đồng bằng: 200 m 2 ; b. Các xã khu vực trung du: 300 m 2 ; c. Các xã khu vực miền núi: 400 m 2 . Đối với những vùng dân tộc miền núi do tập quán có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ gia đình thì diện tích giao tối đa kh...
Open sectionRight
Điều 102.
Điều 102. Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 102. Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đ...
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương chung về ''dồn điền đổi thửa'' thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ p...
- Điều 12. Hạn mức giao đất ở
- 1. Đối với khu vực nông thôn tối đa không vượt quá hạn mức sau:
- a. Các xã khu vực đồng bằng: 200 m 2 ;
Left
Điều 13.
Điều 13. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 Thực hiện theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/NĐ-CP quy định: Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các lo...
Open sectionRight
Điều 103.
Điều 103. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. 2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 103. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
- 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch...
- Điều 13. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
- Thực hiện theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/NĐ-CP quy định:
- Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định...
Left
Điều 14.
Điều 14. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 01 tháng 7 năm 2004 1. Trường hợp có giấy tờ: Thực hiện khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để ở có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế 1. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này; phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn phải được thể hiện trên bản đồ địa chính; trường hợp q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- 1. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này
- phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn phải được thể hiện trên bản đồ địa chính
- Điều 14. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 01 tháng 7 năm 2004
- 1. Trường hợp có giấy tờ:
- Thực hiện khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để ở có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật...
Left
Điều 15.
Điều 15. Diện tích c̣n lại của thửa đất sau khi xác định diện tích đất ở. 1. Trong một thửa đất, ngoài diện tích đất ở được xác định theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Bản quy định này, diện tích còn lại (nếu có) được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng sang...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và M...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất...
- Điều 15. Diện tích c̣n lại của thửa đất sau khi xác định diện tích đất ở.
- Trong một thửa đất, ngoài diện tích đất ở được xác định theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Bản quy định này, diện tích còn lại (nếu có) được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
- Khi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 16.
Điều 16. Xác định lại diện tích đất ở khi cấp lại, cấp đổi GCN QSDĐ 1. Cấp đổi GCN QSDĐ do thực hiện đăng ký biến động: Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng thửa đất ở có vườn, ao đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành, khi được cấp lại hoặc cấp đổi GCN Q...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cả nước 1. Quy hoạch sử dụng đất của cả nước được lập dựa vào các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Đất đai. 2. Trước khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mười tám (18) tháng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cả nước
- 1. Quy hoạch sử dụng đất của cả nước được lập dựa vào các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Đất đai.
- Trước khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mười tám (18) tháng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi văn bản...
- Điều 16. Xác định lại diện tích đất ở khi cấp lại, cấp đổi GCN QSDĐ
- 1. Cấp đổi GCN QSDĐ do thực hiện đăng ký biến động:
- Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng thửa đất ở có vườn, ao đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành, khi được cấp lạ...
Left
Mục 3
Mục 3 QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN
- CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
- QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 17.
Điều 17. Xử lý đối với người quản lý vi phạm pháp luật đất đai: 1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật đất đai và quy định của bản quy định này trong việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở; trong việc công nhận hạn mức đất ở; trong việc cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở thì tuỳ the...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Lập và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước 1. Kế hoạch sử dụng đất của cả nước được lập dựa vào các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Đất đai. 2. Việc lập kế hoạch sử dụng đất của cả nước đối với năm (05) năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu) được thực hiện đồng thời với v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Lập và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước
- 1. Kế hoạch sử dụng đất của cả nước được lập dựa vào các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Đất đai.
- 2. Việc lập kế hoạch sử dụng đất của cả nước đối với năm (05) năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu) được thực hiện đồng thời với việc lập quy hoạch sử dụng đất c...
- Điều 17. Xử lý đối với người quản lý vi phạm pháp luật đất đai:
- 1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật đất đai và quy định của bản quy định này trong việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở
- trong việc công nhận hạn mức đất ở
- Left: Trong thời hạn không quá mười năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch UBND hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai quy định tại khoản 1 và 2 Điều này có trách nhiệm xem xét,... Right: b) Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tà...
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương. 1. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết 1. Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Đất đai được thực hiện như sau: a) Dự thảo quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được giới thiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết
- 1. Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
- a) Dự thảo quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được giới thiệu đến từng tổ dân phố, thôn, xóm, buôn, ấp, làng, bản, phum, sóc và các điểm dân cư khác
- Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.
- 1. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm chính trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời việc giao đất, cho thuê đất trái quy định
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử lý đối với người vi phạm pháp luật về đất đai Người nào lấn, chiếm đất đai, không sử dụng đất hoặc sử dụng không đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, huỷ hoại đất, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, các thủ tục hành chính, các quyết định của nhà nước trong quản lý đất đai, c...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lập thành mười lăm (15) bộ nộp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có: a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lập thành mười lăm (15) bộ nộp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có:
- a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Điều 19. Xử lý đối với người vi phạm pháp luật về đất đai
- Người nào lấn, chiếm đất đai, không sử dụng đất hoặc sử dụng không đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, huỷ hoại đất, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ tài c...
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại và còn bị xử lý theo các quy định tại mục 3 chương II bản...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có: a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có:
- a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Điều 20. Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác
- Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại và cò...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 21.
Điều 21. Chủ tịch UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp huyện trong tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định này. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi làm trái với quy định này và các quy định khác trong việc quản lý, sử dụng đất đai thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại S...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị
- 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguy...
- hồ sơ gồm có:
- Điều 21. Chủ tịch UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp huyện trong tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định này.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi làm trái với quy định này và các quy định khác trong việc quản lý, sử dụng đất đai thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nh...
Left
Điều 22
Điều 22 . Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện có nội dung chưa hợp lý thì tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để điều chỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp .
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trườn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị
- 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi t...
- hồ sơ gồm có:
- Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện có nội dung chưa hợp lý thì tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để điều...
Unmatched right-side sections