Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn thành phố Hà Nội
03/2009/QĐ-UBND
Right document
Về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội
115/2007/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn thành phố Hà Nội
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn thành phố Hà Nội Right: Về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng nộp phí Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Đối tượng nộp phí Người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham...
- Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
Left
Điều 2.
Điều 2. Mức thu phí 1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy (1 lượt xe: là một lần xe vào và ra trên điểm trông giữ; Thời gian ban ngày : từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau). Đơn vị tính: đồng/xe/lượt Nội dung thu phí Mức thu - Phí trông giữ xe đạp ban ngày 1.000 - Phí trông giữ xe máy ban ngày 2.000 - Phí...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Mức thu phí bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP: 1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá: a) Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau: STT Giá trị tài sản bán được Mức thu 1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Mức thu phí bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:
- 1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
- a) Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:
- Điều 2. Mức thu phí
- 1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy
- (1 lượt xe: là một lần xe vào và ra trên điểm trông giữ; Thời gian ban ngày : từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau).
Left
Điều 3.
Điều 3. Đơn vị thu phí 1. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 2. Riêng đối với các cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông c...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Mức thu phí bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau: 1. Trường hợp bán đấu giá quyền s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Mức thu phí bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg
- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng...
- Điều 3. Đơn vị thu phí
- 1. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- 2. Riêng đối với các cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 (điểm D mục III). Công văn số 5963/BTC-NSNN ngày 08/05/2007 và Công văn số 12602/BTC-NSNN ngày 12/10/2006 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: 1. Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: S...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Đơn vị thu phí 1. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thuộc thành phố Hà Nội. 2. Đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản thuộc thành phố Hà Nội. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Đơn vị thu phí
- 1. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thuộc thành phố Hà Nội.
- 2. Đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản thuộc thành phố Hà Nội.
- Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 (điểm D mục III). Công văn số 5963/BTC-NSNN ngày 08/05/2007 và Công văn số 12602/BTC-NSNN ngày 12/10/2006 của Bộ Tài chính, cụ...
- Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh:
Left
Điều 5.
Điều 5. Chứng từ thu phí Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí; hóa đơn GTGT hoặc vé in sẵn do Cơ quan thuế phát hành.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Quản lý, sử dụng tiền phí thu được 1. Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: a) Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tố chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
- 1. Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng n...
- a) Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tố chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, lo...
- Điều 5. Chứng từ thu phí
- Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí; hóa đơn GTGT hoặc vé in sẵn do Cơ quan thuế phát hành.
Left
Điều 6.
Điều 6. Xử lý vi phạm Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Chứng từ thu phí 1. Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Cơ quan Thuế phát hành. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị Nhà nước: sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan Thuế phát hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Cơ quan Thuế phát hành.
- 2. Đối với các cơ quan, đơn vị Nhà nước: sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan Thuế phát hành.
- Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính
- Left: Điều 6. Xử lý vi phạm Right: Điều 6: Chứng từ thu phí
Left
Điều 7.
Điều 7. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/2004/QĐ-UB ngày 15/03/2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Xử lý vi phạm Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/2004/QĐ-UB ngày 15/03/2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe...
- Left: Điều 7. Hiệu lực thi hành Right: Điều 7: Xử lý vi phạm
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức thực hiện Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Công chính; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 100/2005/QĐ-UB ngày 13/7/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 100/2005/QĐ-UB ngày 13/7/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu phí đấu thầu, đấu giá trên địa bà...
- Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Công chính
- Kho bạc Nhà nước Hà Nội
- Left: Điều 8. Tổ chức thực hiện Right: Điều 8: Hiệu lực thi hành
Unmatched right-side sections