Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
220/2013/TT-BTC
Right document
Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
158/2013/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước n...
Left
Phần 1
Phần 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Phần I
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số điều về đầu tư vốn, quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2013/NĐ-CP).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này hướng dẫn một số điều về đầu tư vốn, quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị... Right: Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định tại Nghị đị...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. 2. Các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động ở những lĩnh vực đặc thù có quy định riêng về tài chính thì thực hiện theo những quy định riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và thực hiện theo cá...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này được áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. 2. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán thực hiện các quy định về giám sát tài chính và đánh giá hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán thực hiện các quy định về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động tại Quy chế này và...
- Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác với Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP và Thông tư này thì áp dụng theo pháp luật chuyên ngành.
- Chủ sở hữu các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán chịu trách nhiệm xây dựng các văn bản hướng dẫn về nội dung giám sát tài chính phù...
- Các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động ở những lĩnh vực đặc thù có quy định riêng về tài chính thì thực hiện theo những quy định riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và...
- Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ căn cứ quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này để ban hành quy chế về đầu tư vốn và quản lý tài ch...
- Left: 1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Right: 1. Thông tư này được áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ được hiểu theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Vốn huy động của doanh nghiệp” là vốn doanh nghiệp vay của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính khác, các cá nhân trong và ngoài nước; phát hành trái phiếu; nhận...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ được hiểu theo quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. “Báo cáo không đúng thực tế về tài chính, làm sai lệch lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp” là việc doanh nghiệp báo cáo kết quả kinh doanh lãi h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. “Báo cáo không đúng thực tế về tài chính, làm sai lệch lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp” là việc doanh nghiệp báo cáo kết quả kinh doanh lãi hoặc hòa vốn trong khi thực chất bị lỗ.
- 2. “Doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn về tài chính” là doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.
- 1. “Vốn huy động của doanh nghiệp” là vốn doanh nghiệp vay của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính khác, các cá nhân trong và ngoài nước
- phát hành trái phiếu
- nhận vốn góp và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Left: Ngoài các từ ngữ được hiểu theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Ngoài các từ ngữ được hiểu theo quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
Left
Phần 2
Phần 2 NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Phần II
Phần II GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Chương I
Chương I ĐẦU TƯ VỐN VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương I
Chương I GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CHỦ SỞ HỮU
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CHỦ SỞ HỮU
- ĐẦU TƯ VỐN VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC
- ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP
Left
MỤC 1
MỤC 1 ĐẦU TƯ VỐN VÀO DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI
- DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU
- ĐẦU TƯ VỐN VÀO DOANH NGHIỆP
Left
Điều 4.
Điều 4. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp Việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương II của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây: 1. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp để thực hiện các dự án, công trình quan trọng của nhà nước và các dự án, công trình khác để thành lập mới doanh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung giám sát 1. Chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp theo nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. 2. Để thực hiện nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung giám sát
- 1. Chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp theo nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.
- Để thực hiện nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh...
- Việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương II của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:
- Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp để thực hiện các dự án, công trình quan trọng của nhà nước và các dự án, công trình khác để thành lập mới doanh nghiệp hoặc để phát triển, mở rộng quy mô sản xu...
- Việc thanh toán vốn nhà nước đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư và quyết toán vốn nhà nước đầu tư khi dự án hoàn thành, chủ đầu tư, doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của nhà...
- Left: Điều 4. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp Right: 2.1. Việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
Left
MỤC 2
MỤC 2 QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC DO BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH LÀM CHỦ SỞ HỮU VỐN
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
- QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP
- KHÁC DO BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN
- Left: CẤP TỈNH LÀM CHỦ SỞ HỮU VỐN Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CHỦ SỞ HỮU
Left
Điều 5.
Điều 5. Thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thông qua người đại diện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1....
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phương pháp giám sát của chủ sở hữu 1. Chủ sở hữu thực hiện các phương thức giám sát tài chính đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. Để triển khai phương thức giám sát tài chính, chủ sở hữu cần tiến hành các công việc sau: a) Vào Quý 4 năm trước tổ chức lập kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phương pháp giám sát của chủ sở hữu
- Chủ sở hữu thực hiện các phương thức giám sát tài chính đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.
- Để triển khai phương thức giám sát tài chính, chủ sở hữu cần tiến hành các công việc sau:
- Điều 5. Thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
- Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thông qua người đại diện theo quy định tại Điều 8 của Ng...
- Xây dựng quy chế để kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những sai sót, yếu kém của người đại diện trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyền, trách nhiệm của người đại diện 1. Người đại diện thực hiện các quyền, trách nhiệm trong việc quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và quy chế hoạt động của người đại diện do Bộ Tài chính ban hành. 2. Người đại diện đượ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức giám sát của chủ sở hữu Chủ sở hữu tổ chức giám sát doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Chủ sở hữu cần phải triển khai những nội dung sau: a) Chỉ định đơn vị hay cá nhân cụ thể là đầu mối giám sát và tổng hợp giám sát doanh nghiệp. b) Quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tổ chức giám sát của chủ sở hữu
- 1. Chủ sở hữu cần phải triển khai những nội dung sau:
- a) Chỉ định đơn vị hay cá nhân cụ thể là đầu mối giám sát và tổng hợp giám sát doanh nghiệp.
- Điều 6. Quyền, trách nhiệm của người đại diện
- 2. Người đại diện được quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần quy định tại tiết c, khoản 2, Điều 9 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP.
- Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện tại nhiều công ty cổ phần, thì chỉ được lựa chọn quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi tại một công ty cổ phần mà người đó được cử l...
- Left: Người đại diện thực hiện các quyền, trách nhiệm trong việc quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 71/2013/NĐ... Right: Chủ sở hữu tổ chức giám sát doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. Trong đó:
Left
Điều 7.
Điều 7. Tăng, giảm vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm chủ sở hữu 1. Khi doanh nghiệp khác có kế hoạch tăng vốn điều lệ, người đại diện phải xây dựng phương án bổ sung vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác báo cáo chủ sở hữu quyết định theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức giám sát tài chính tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ 1. Chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện; cơ chế phối hợp giữa đơn vị được cử là đầu mối tổng hợp kết quả giám sát với Người đại diện. 2. Định kỳ 6 tháng, hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tổ chức giám sát tài chính tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
- 1. Chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện; cơ chế phối hợp giữa đơn vị được cử là đầu mối tổng hợp kết quả giám...
- 2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP và Biểu 01
- Điều 7. Tăng, giảm vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm chủ sở hữu
- Khi doanh nghiệp khác có kế hoạch tăng vốn điều lệ, người đại diện phải xây dựng phương án bổ sung vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác báo cáo chủ sở hữu quyết định theo quy định tại Điều 7 c...
- Phương án bổ sung vốn bao gồm các nội dung:
Left
MỤC 3
MỤC 3 CHUYỂN NHƯỢNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp Phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước đã đầu tư vào các doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây: 1. Việc chuyển nhượng vốn nhà nước tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% v...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức giám sát tài chính tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ 1. Chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện (nếu có) hoặc đơn vị/cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị/ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tổ chức giám sát tài chính tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ
- 1. Chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện (nếu có) hoặc đơn vị/cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát vốn nhà nước...
- cơ chế phối hợp giữa đơn vị được cử là đầu mối tổng hợp kết quả giám sát với Người đại diện.
- Điều 8. Phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp
- Phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước đã đầu tư vào các doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:
- Việc chuyển nhượng vốn nhà nước tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ dưới hình thức cổ phần hóa hoặc bán doanh nghiệp theo phương án sắp xếp, đổi mới d...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CƠ QUAN
- NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
- Left: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO Right: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Left
MỤC 1
MỤC 1 QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác định mức vốn điều lệ Việc xác định vốn điều lệ và đầu tư vốn điều lệ cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, cụ thể: 1. Đối với doanh nghiệp thành lập mới: a) Hồ sơ xác định vốn điều lệ: - Dự án đầu tư, Đề án thành lập doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp và chủ sở hữu trong việc giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp phối hợp với chủ sở hữu để triển khai công tác giám sát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp và chủ sở hữu trong việc giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu
- Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp phối hợp với chủ sở hữu để triển khai công tác giám sát tài chính đối...
- 1. Bộ Tài chính:
- Điều 9. Xác định mức vốn điều lệ
- Việc xác định vốn điều lệ và đầu tư vốn điều lệ cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, cụ thể:
- 1. Đối với doanh nghiệp thành lập mới:
Left
Điều 10.
Điều 10. Huy động vốn của doanh nghiệp 1. Việc huy động vốn của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. 2. Doanh nghiệp được quyền bảo lãnh cho các công ty con do doanh nghiệp sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối vay vốn tại Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụn...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phối hợp giữa cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp và chủ sở hữu trong việc giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước Để thực hiện giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, cơ quan quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phối hợp giữa cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp và chủ sở hữu trong việc giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Để thực hiện giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, cơ quan quản lý...
- 1. Phối hợp với chủ sở hữu trong việc yêu cầu Người đại diện thực hiện báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất tình hình tài chính của doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- Điều 10. Huy động vốn của doanh nghiệp
- 1. Việc huy động vốn của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp được quyền bảo lãnh cho các công ty con do doanh nghiệp sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối vay vốn tại Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng theo q...
Left
Điều 11.
Điều 11. Hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 29, 30, 31, 32, 33 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: a) Doanh nghiệp không được sử dụng tài sản do doanh nghiệp đang đi thuê hoạt động, đi mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bán...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ công ty mẹ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập Hội đồng thành viên và Ban giám đốc công ty mẹ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập phải triển khai các nội dung sau: 1. Ban hành bằng văn bản quy trình hoạt động trong lĩnh vực tài chính như: quy trình lập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ công ty mẹ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập
- 1. Ban hành bằng văn bản quy trình hoạt động trong lĩnh vực tài chính như: quy trình lập kế hoạch, ngân sách và dự báo
- quy trình quản lý hiệu quả hoạt động
- Điều 11. Hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp
- 1. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 29, 30, 31, 32, 33 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó:
- a) Doanh nghiệp không được sử dụng tài sản do doanh nghiệp đang đi thuê hoạt động, đi mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bán đại lý, ký gửi để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
- Left: - Việc chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp tại công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ để chuyển thành công ty trách nhiệm hữu... Right: Hội đồng thành viên và Ban giám đốc công ty mẹ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập phải triển khai các nội dung sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Bảo toàn vốn tại doanh nghiệp Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP cụ thể: 1. Bảo toàn vốn: Căn cứ vào chỉ tiêu lãi, lỗ của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính quý, năm để đánh giá mức độ bảo toàn vốn của doanh nghi...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức giám sát tài chính tại các công ty thành viên của công ty mẹ Hội đồng thành viên và Ban giám đốc công ty mẹ phải triển khai các nội dung sau tại các công ty thành viên: 1. Quy định cụ thể vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo của Kiểm soát viên hoặc Người đại diện. 2. Thông qua Kiểm soát viên hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổ chức giám sát tài chính tại các công ty thành viên của công ty mẹ
- Hội đồng thành viên và Ban giám đốc công ty mẹ phải triển khai các nội dung sau tại các công ty thành viên:
- 1. Quy định cụ thể vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo của Kiểm soát viên hoặc Người đại diện.
- Điều 12. Bảo toàn vốn tại doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP cụ thể:
- 1. Bảo toàn vốn:
Left
MỤC 2
MỤC 2 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản lý và sử dụng tài sản cố định 1. Doanh nghiệp thực hiện đầu tư, xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức thực hiện việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp và kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp 1. Căn cứ kế hoạch tài chính hàng năm của công ty do Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty phê duyệt (sau khi đã được chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp rà soát và chủ sở hữu có ý kiến chính thức bằng văn bản); ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tổ chức thực hiện việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp và kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp
- 1. Căn cứ kế hoạch tài chính hàng năm của công ty do Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty phê duyệt (sau khi đã được chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp rà soát và chủ sở hữu có ý kiến chính t...
- chủ sở hữu xem xét và giao chỉ tiêu đánh giá để làm căn cứ đánh giá và xếp loại doanh nghiệp.
- Điều 13. Quản lý và sử dụng tài sản cố định
- Doanh nghiệp thực hiện đầu tư, xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23 của Nghị định số...
- Đối với ngành kinh doanh đặc thù có quy định riêng về đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản cố định theo chuyên ngành, ngoài việc thực hiện quy định nêu trên còn phải thực hiện theo quy định củ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Quản lý hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp Việc quản lý hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế về quản lý các loại hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, đang đi trên đường; sản phẩm dở dang trong q...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó: 1. Doanh thu và thu nhập khác: chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác được xác định tại Báo cáo Kết quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Doanh thu và thu nhập khác: chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác được xác định tại Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02
- DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) bao gồm Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) + Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 2...
- Đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ yếu của nền kinh tế gồm: điện, than, dầu khí, xi măng thì tính theo sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
- 1. Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế về quản lý các loại hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, đang đi trên đường
- sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán. Quy chế phải xác định rõ việc phối hợp của từng bộ phận quản lý tron...
- 2. Đối với hàng hóa tồn kho thuộc đối tượng trích lập dự phòng thì việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho thực hiện theo hướng dẫn về trích lập dự phòng của Bộ Tài chính.
- Left: Điều 14. Quản lý hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp Right: Điều 14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Left: Việc quản lý hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: Right: Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó:
Left
Điều 15.
Điều 15. Quản lý các khoản nợ phải thu 1. Việc quản lý, xử lý các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 25 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chính phủ về quản lý nợ của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2. Đối với nợ phải thu thuộc đ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp Việc đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó: 1.Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp
- Việc đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó:
- 1.Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Điều 15. Quản lý các khoản nợ phải thu
- Việc quản lý, xử lý các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 25 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chính phủ v...
- 2. Đối với nợ phải thu thuộc đối tượng trích lập dự phòng thì việc trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi thực hiện theo hướng dẫn về trích lập dự phòng của Bộ Tài chính.
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý chênh lệch tỷ giá Việc ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái t...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phương pháp đánh giá 1. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu sau: a) Chỉ tiêu 1: Doanh thu và thu nhập khác - Doanh nghiệp xếp loại A khi doanh thu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao. - Doanh nghiệp xếp loại B khi doanh thu thực hiện thấp hơn nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
- a) Chỉ tiêu 1: Doanh thu và thu nhập khác
- - Doanh nghiệp xếp loại A khi doanh thu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao.
- Việc ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24 thán...
- Left: Điều 16. Xử lý chênh lệch tỷ giá Right: Điều 16. Phương pháp đánh giá
Left
MỤC 3
MỤC 3 QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí của doanh nghiệp Việc quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 35, 36, 37 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước chủ s...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước a) Hàng năm chủ sở hữu vận dụng các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu để thực hiện đánh giá đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước, đặc biệt là doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Kết quả đánh giá hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Hàng năm chủ sở hữu vận dụng các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu để thực hiện đánh giá đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước, đặc biệt là doan...
- Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp sẽ là căn cứ để chủ sở hữu xem xét việc đầu tư, mở rộng đầu tư hay rút bớt vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này
- đồng thời làm căn cứ đánh giá, khen thưởng đối với Người đại diện và chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho Người đại diện trong năm tới.
- Việc quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 35, 36, 37 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó:
- Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật, tổ chức quản lý chặt chẽ đảm bảo về tính đúng đắn và hợp pháp c...
- Toàn bộ doanh thu, thu nhập khác và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh phải có đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán...
- Left: Điều 17. Quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí của doanh nghiệp Right: Điều 17. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước
Left
Điều 18.
Điều 18. Phân phối lợi nhuận Việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Căn cứ để trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp xác định như sau: a) Về xếp loại doanh nghiệp A, B, C làm căn cứ trích lập các quỹ thực hiện...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu 1. Báo cáo đánh giá tình hình tài chính: a) Định kỳ (06 tháng và hàng năm), Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) doanh nghiệp phải lập Báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo các nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu
- 1. Báo cáo đánh giá tình hình tài chính:
- a) Định kỳ (06 tháng và hàng năm), Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) doanh nghiệp phải lập Báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo các nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo...
- Điều 18. Phân phối lợi nhuận
- Việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó:
- 1. Căn cứ để trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp xác định như sau:
Left
Điều 19.
Điều 19. Sử dụng các quỹ 1. Việc sử dụng quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 39 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và theo hướng dẫn sau: a) Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp. Trường...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước Báo cáo giám sát tài chính: a) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, gửi cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp cùng cấp trước ngày 31/7 hàng năm đối với báo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Báo cáo giám sát tài chính:
- a) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, gửi cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh ng...
- Điều 19. Sử dụng các quỹ
- Việc sử dụng quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 39 của Nghị định số 71/2013/...
- a) Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Left
MỤC 4
MỤC 4 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Kế hoạch tài chính Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và hằng năm theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Chỉ tiêu và mẫu biểu lập kế hoạch tài chính hằng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 1. Đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và doanh nghiệp do Bộ quản...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2013 và áp dụng để thực hiện việc giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ năm tài chính 2013 trở đi. 2. Bãi bỏ Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2013 và áp dụng để thực hiện việc giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ năm tài chính 2013 trở đi.
- Bãi bỏ Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, Thông tư số 42/2008/TT-BTC ngày 22...
- Điều 20. Kế hoạch tài chính
- Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và hằng năm theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Chỉ tiêu và mẫu biểu lập kế hoạch tài chính hằng năm thực hiện theo hướng dẫn...
- 1. Đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và doanh nghiệp do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập:
Left
Điều 21.
Điều 21. Chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán Các doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động tài chính; thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm theo quy đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Báo cáo tài chính và báo cáo khác Doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính và báo cáo khác theo quy định tại Điều 41 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập và gửi đúng thời hạn các báo cáo tài chính, báo cáo giám sát, báo cáo thống kê cho các cơ quan theo quy định hiện hành....
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Điều 22. Báo cáo tài chính và báo cáo khác
- Doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính và báo cáo khác theo quy định tại Điều 41 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó:
- 1. Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập và gửi đúng thời hạn các báo cáo tài chính, báo cáo giám sát, báo cáo thống kê cho các cơ quan theo quy định hiện hành. Thực hiện công khai tài chín...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và áp dụng cho năm tài chính từ năm 2013 trở đi. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 5/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm Chủ sở hữu và Thôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections