Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
150/2013/TT-BTC
Right document
Về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
1632/1998/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục I
Mục I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về lập, quản lý Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi chung là Quỹ hoàn thuế) và việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổng cục thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Cục thuế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cục thuế), Kho bạc nhà nước cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định tại Thông tư này có trách nhiệm lập dự toán, quản lý và thực hiện việc hoàn thuế từ Quỹ ho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc lập và quản lý Quỹ hoàn thuế Quỹ hoàn thuế được lập và hình thành từ nguồn thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu. Quỹ hoàn thuế được mở tài khoản để quản lý tập trung tại Kho bạc Nhà nước và do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế làm chủ tài khoản theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục II
Mục II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Dự toán kinh phí dành cho Quỹ hoàn thuế 1. Dự toán kinh phí dành cho Quỹ hoàn thuế (sau đây gọi chung là dự toán Quỹ hoàn thuế) được lập cùng với dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh số thuế giá trị gia tăng phải hoàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý kinh phí dành cho Quỹ hoàn thuế 1. Căn cứ dự toán Quỹ hoàn thuế được duyệt, Vụ Ngân sách Nhà nước thông báo cho Tổng cục Thuế thực hiện quản lý, theo dõi chi Quỹ hoàn thuế tại Kho bạc Nhà nước. 2. Căn cứ dự toán Quỹ hoàn thuế được duyệt, dự kiến chi hoàn thuế giá trị gia tăng, tình hình thực hiện thu thuế giá trị gia tă...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thực hiện hoàn thuế 1. Việc xem xét, quyết định hoàn thuế được thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phải thực hiện kiểm soát, đối chiếu việc hoàn thuế với phạm vi hạn mức sử dụng Quỹ hoàn thuế được giao. Trường hợp...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Dự toán thu và hoàn thuế giá trị gia tăng: 1/ Hàng năm, cơ quan thuế có nhiệm vụ dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại Điều 1 quy chế này theo trình tự sau: - Chi cục thuế dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế do Chi cục thuế...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 4` in the comparison document.
- Điều 6. Thực hiện hoàn thuế
- 1. Việc xem xét, quyết định hoàn thuế được thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phải thực hiện kiểm soát, đối chiếu việc hoàn thuế với phạm vi hạn mức sử dụng Quỹ hoàn thuế được giao.
- Điều 4: Dự toán thu và hoàn thuế giá trị gia tăng:
- 1/ Hàng năm, cơ quan thuế có nhiệm vụ dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại Điều 1 quy chế này theo trình tự sau:
- - Chi cục thuế dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế do Chi cục thuế trực tiếp quản lý, tổng hợp gửi Cục thuế.
- Điều 6. Thực hiện hoàn thuế
- 1. Việc xem xét, quyết định hoàn thuế được thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phải thực hiện kiểm soát, đối chiếu việc hoàn thuế với phạm vi hạn mức sử dụng Quỹ hoàn thuế được giao.
Điều 4: Dự toán thu và hoàn thuế giá trị gia tăng: 1/ Hàng năm, cơ quan thuế có nhiệm vụ dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại Điều 1 quy chế này theo...
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung chi Quỹ hoàn thuế Quỹ hoàn thuế được sử dụng chi hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Trường hợp người nộp thuế được hoàn số thuế giá trị gia tăng nộp thừa theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 1` in the comparison document.
- Điều 7. Nội dung chi Quỹ hoàn thuế
- Quỹ hoàn thuế được sử dụng chi hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- Trường hợp người nộp thuế được hoàn số thuế giá trị gia tăng nộp thừa theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế thì thực hiện giảm thu ngân sách trun...
- Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Điều 7. Nội dung chi Quỹ hoàn thuế
- Quỹ hoàn thuế được sử dụng chi hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- Trường hợp người nộp thuế được hoàn số thuế giá trị gia tăng nộp thừa theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế thì thực hiện giảm thu ngân sách trun...
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy trình thực hiện chi hoàn thuế 1. Trường hợp việc hoàn thuế do Tổng cục Thuế thực hiện Khi nhận được Quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế gửi và hồ sơ kèm theo theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: a- Mở tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. b- Hướng dẫn kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố mở tài khoản vãng lai thanh toán hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước Tru...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9` in the comparison document.
- Điều 8. Quy trình thực hiện chi hoàn thuế
- 1. Trường hợp việc hoàn thuế do Tổng cục Thuế thực hiện
- Khi nhận được Quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế gửi và hồ sơ kèm theo theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thôn...
- a- Mở tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 2 Quy chế này.
- b- Hướng dẫn kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố mở tài khoản vãng lai thanh toán hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố theo hướng dẫn của Kho bạ...
- Thực hiện thanh toán hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố theo đúng thời gian quy định...
- Điều 8. Quy trình thực hiện chi hoàn thuế
- 1. Trường hợp việc hoàn thuế do Tổng cục Thuế thực hiện
- Khi nhận được Quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế gửi và hồ sơ kèm theo theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thôn...
- Left: đồng gửi Kho bạc Nhà nước để theo dõi, đối soát. Right: Điều 9: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 9: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: a- Mở tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. b- Hướng dẫn kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố mở tài khoản vãng lai thanh toán hoàn thu...
Left
Điều 9.
Điều 9. Kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng tại cơ quan kho bạc nhà nước 1. Cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi tiếp nhận Quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng và hồ sơ kèm theo có trách nhiệm: a) Kiểm soát tính đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật (như về thẩm quyền quyết định; về tính hợp lệ) của hồ sơ đề nghị cơ quan Kho bạc Nhà nướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế 1. Phối hợp với Vụ Ngân sách Nhà nước lập, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt dự toán Quỹ hoàn thuế; bổ sung kinh phí cho Quỹ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. 2. Hướng dẫn các Cục thuế xây dựng dự kiến chi hoàn thuế giá trị gia tăng. 3. Phân bổ và thông báo hạn mức sử d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước 1. Mở tài khoản quỹ hoàn thuế theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. 2. Theo dõi, kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư này. 3. Thực hiện chi hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế theo đúng quy định. 4. Phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện k...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng bộ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Phạm Văn Trọng (Đã ký) QUY CHẾ Lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng (Ban hành kèm theo Quyết định số 1632/1998/QĐ-BTC ngày 17/11/1998 của B...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3` in the comparison document.
- Điều 11. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước
- 1. Mở tài khoản quỹ hoàn thuế theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
- 2. Theo dõi, kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư này.
- Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng bộ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Phạm Văn Trọng
- Lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
- Điều 11. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước
- 1. Mở tài khoản quỹ hoàn thuế theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
- 2. Theo dõi, kiểm soát chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng bộ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Phạm Văn Trọng (Đã ký) QUY CHẾ Lập,...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Vụ Ngân sách Nhà nước 1. Phối hợp với Tổng cục Thuế lập dự toán Quỹ hoàn thuế, tổng hợp vào ngân sách nhà nước hàng năm. 2. Phối hợp với Tổng cục Thuế điều hành dự toán Quỹ hoàn thuế được duyệt; trường hợp dự toán không đủ, phối hợp với Tổng cục Thuế trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, giải quyết theo quy địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục III
Mục III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. 2. Bãi bỏ Quyết định số 1632/1998/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 1998 về việc ban hành Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng và Quyết định số 96/2002/QĐ-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tron...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 13. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Bãi bỏ Quyết định số 1632/1998/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 1998 về việc ban hành Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng và Quyết định số 96/2002/QĐ-BTC ngày 18 tháng 6 năm 200...
- Điều 13. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Left: Bãi bỏ Quyết định số 1632/1998/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 1998 về việc ban hành Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng và Quyết định số 96/2002/QĐ-BTC ngày 18 tháng 6 năm 200... Right: Về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
Về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành Thủ trưởng cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo nội dung Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections