Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về giá cho thuê nhà ở áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quyết định 118/TTg ngày 27/11/1992 của thủ tướng chính phủ
1753/QĐ-UB-QLĐT
Right document
Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương
118-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về giá cho thuê nhà ở áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quyết định 118/TTg ngày 27/11/1992 của thủ tướng chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương
- Về giá cho thuê nhà ở áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quyết định 118/TTg ngày 27/11/1992 của thủ tướng chính phủ
Left
Điều 1.
Điều 1. a) Nay ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau : Đơn vị tính : đồng/m2 sử dụng/tháng. Biệt thự (hạng) Nhà ở thông thường (cấp) I II III IV I II III IV 2.500 3.000 3.500 5.500 1.500 1.400 1.350 900 - Hạng biệt thự và cấp nhà ở thông thường, được xác định theo phụ lục số 1 của...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 (thuộc sở hữu Nhà nước) là 1.350 đ/m2 sử dụng/tháng. Mức giá chuẩn này là căn cứ để quy định giá cho thuê của các loại nhà ở khác và nhà biệt thự; làm căn cứ để đưa tiền nhà ở vào lương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 (thuộc sở hữu Nhà nước) là 1.350 đ/m2 sử dụng/tháng. Mức giá chuẩn này là căn cứ để quy định giá cho thuê của các loại nhà ở khác và nhà biệt thự
- làm căn cứ để đưa tiền nhà ở vào lương.
- a) Nay ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau :
- Đơn vị tính : đồng/m2 sử dụng/tháng.
- Biệt thự (hạng)
Left
Điều 2.
Điều 2. Các hệ số tăng giảm giá cho thuê nhà ở. Giá cho thuê nhà ở, quy định ở điều 1, được áp dụng với 3 hệ số sau đây : 1/ Hệ số vị trí (K1) xét theo các khu vực trong thành phố : Khu vực trong đô thị Hệ số Trung tâm Cận trung Ven nội Trị số K1 0.00 - 0,10 - 0,20 Các khu vực trong thành phố được quy định theo qui hoạch của từng quận...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây: Số TT Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 Mức phụ cấp (đ/tháng) 1 Dưới 242đ 9.000 2 Từ 242 đến dưới 272đ 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây:
- Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985
- Từ 242 đến dưới 272đ
- Điều 2. Các hệ số tăng giảm giá cho thuê nhà ở.
- Giá cho thuê nhà ở, quy định ở điều 1, được áp dụng với 3 hệ số sau đây :
- 1/ Hệ số vị trí (K1) xét theo các khu vực trong thành phố :
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc thu tiền thuê nhà đối với các loại nhà quy định tại điều 1. - Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng. - Các cơ quan quản lý nhà thu trực tiếp người sử dụng. - Các cơ quan quản lý nhà được ủy nhiệm thu qua tất cả cơ quan quản lý của các thành viên trong hợp đồng thuê nhà để tận thu. - Tỷ lệ hoa hồng cho đơn vị thực hiện th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi khoản tiền nhà ở cho các đối tượng quy định ở điểm 1 điều 2 cùng với quỹ lương hàng tháng. Ngân sách Nhà nước cấp bù cho tổ chức kinh doanh nhà ở phần miễn, giảm đối với các đối tượng quy định ở điểm 2 Điều 2. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khoản tiền nhà ở nói trên được tính trong đơn giá t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi khoản tiền nhà ở cho các đối tượng quy định ở điểm 1 điều 2 cùng với quỹ lương hàng tháng.
- Ngân sách Nhà nước cấp bù cho tổ chức kinh doanh nhà ở phần miễn, giảm đối với các đối tượng quy định ở điểm 2 Điều 2.
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khoản tiền nhà ở nói trên được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
- Điều 3. Nguyên tắc thu tiền thuê nhà đối với các loại nhà quy định tại điều 1.
- - Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng.
- - Các cơ quan quản lý nhà thu trực tiếp người sử dụng.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các đối tượng được miễn giảm tiền thuê nhà. - Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm tiền thuê nhà được thực hiện theo quy định tại điểm 1 mục II Thông tư Liên Bộ số 27/LB-TT ngày 31/12/1992 và Thông tư hướng dẫn số 08/LĐTT ngày 10/2/1993 của Liên Bộ Xây dựng - Tài chánh. - Riêng đối tượng không hưởng lương nhưng không trực tiếp đ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bộ Xây dựng cùng với Bộ Tài chính quy định giá cho thuê nhà ở của từng loại nhà và cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đưa tiền nhà ở vào lương và việc miễn giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng nêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Bộ Xây dựng cùng với Bộ Tài chính quy định giá cho thuê nhà ở của từng loại nhà và cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đưa tiền nhà ở vào lương và việc miễn giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng nêu trên.
- Điều 4. Các đối tượng được miễn giảm tiền thuê nhà.
- Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm tiền thuê nhà được thực hiện theo quy định tại điểm 1 mục II Thông tư Liên Bộ số 27/LB-TT ngày 31/12/1992 và Thông tư hướng dẫn số 08/LĐTT ngày 10/2/1993 của Liê...
- Riêng đối tượng không hưởng lương nhưng không trực tiếp được phân phối nhà, không phải là chủ hợp đồng thuê nhà ở được miễn tiền nhà phần trong tiêu chuẩn bản thân được tính là 33.000 đồng/tháng th...
Left
Điều 5.
Điều 5. Giá cho thuê nhà ở trong quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/11/1992. Các quy định của thành phố ban hành trước đây trái với quyết định này đều được bãi bỏ. Giám đốc Sở Nhà đất chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thực hiện quyết định này trên toàn thành phố .
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 1992, các tỉnh, thành phố phải có phương án cụ thể trình liên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thi hành. Các văn bản quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ. Quyết định này không áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 1992, các tỉnh, thành phố phải có phương án cụ thể trình liên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động
- Thương binh và Xã hội trước khi thi hành. Các văn bản quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ.
- Quyết định này không áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam.
- Điều 5. Giá cho thuê nhà ở trong quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/11/1992.
- Các quy định của thành phố ban hành trước đây trái với quyết định này đều được bãi bỏ. Giám đốc Sở Nhà đất chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thực hiện quyết định này trên toàn thành phố .
Left
Điều 6.
Điều 6. Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nhà đất, Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ nhiệm Ban Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan, đoàn thể, Xí nghiệp Trung ương - Thành phố , Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức tập thể và cá nhân cán bộ - công nhân viên, nhân dân lao động đang sử dụng nhà ở thuộc s...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Điều 6. Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nhà đất, Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ nhiệm Ban Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan, đoàn thể, Xí nghiệp Trung ương
- Thành phố , Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức tập thể và cá nhân cán bộ
- công nhân viên, nhân dân lao động đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thi hành quyết định này.-