Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về phạm vi, sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác, thẩm định và thẩm tra an toàn giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương.
04/2012/QĐ-UBND
Right document
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
11/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về phạm vi, sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác, thẩm định và thẩm tra an toàn giao thông đường bộ đối với hệ thốn...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Ban hành quy định về phạm vi, sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trìn...
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành Quy định về phạm vi, sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác, thẩm định và thẩm tra an toàn giao thông đường bộ đối với...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật; thẩm định an toàn giao thông; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Ban hành Quy định về phạm vi, sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trìn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này thay thế Chỉ thị số 12/2006/CT-UBND ngày 08/6/2006 của UBND tỉnh về việc quản lý, bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn đường bộ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Cô...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 1. Mỗi tuyến đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu. 2. Các tuyến đường bộ xây dựng mới được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định của Nghị định này; việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông và công tác quản lý đường bộ. 3. Điểm đầu, điểm cuố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- 1. Mỗi tuyến đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu.
- 2. Các tuyến đường bộ xây dựng mới được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định của Nghị định này; việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông và công t...
- Điều 3. Quyết định này thay thế Chỉ thị số 12/2006/CT-UBND ngày 08/6/2006 của UBND tỉnh về việc quản lý, bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Giám đốc Công an tỉnh
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này điều chỉnh phạm vi sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác, thẩm định và thẩm tra an toàn giao t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật 1. Các tuyến đường bộ đang khai thác chưa đạt cấp kỹ thuật phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù hợp. 2. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và các quy định liên quan đến tổ chức giao thông, an toàn khai thác công trình đường bộ. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các tuyến đường bộ đang khai thác chưa đạt cấp kỹ thuật phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù hợp.
- 2. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và các quy định liên quan đến tổ chức giao thông, an toàn khai thác công trình đường bộ.
- 3. Đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về đường bộ và tiêu chuẩn riêng của ngành đó.
- Quy định này điều chỉnh phạm vi sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công tr...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thẩm định và thẩm tra an toàn giao thô...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông 1. Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Đối với dự án nhóm A và nhóm B, tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải có ít nhất 10 người, trong đó ít nhất có 04 kỹ sư đường bộ; 01 kỹ sư vận tải đường bộ và có tối thiểu 01 người đủ điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông
- 1. Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- a) Đối với dự án nhóm A và nhóm B, tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải có ít nhất 10 người, trong đó ít nhất có 04 kỹ sư đường bộ
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi th...
Left
Chương II
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐẶT TÊN HOẶC SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẶT TÊN HOẶC SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
- MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Đất dành cho đường bộ Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. 1. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, b...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông 1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo a) Thẩm định an toàn giao thông bắt buộc thực hiện ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; b) Ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư lựa chọn thẩm định an toàn giao thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông
- 1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- a) Thẩm định an toàn giao thông bắt buộc thực hiện ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công;
- Điều 3. Đất dành cho đường bộ
- Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
- Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị a. Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên; - 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét. b. Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 1. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ ngoài đô thị a) Tên đường bộ bao gồm chữ “Đường” kèm theo tên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật Giao thông đường bộ; b) Số hiệu đường bộ gồm chữ viết tắt hệ thống đường bộ và số tự nhiên cách nhau bằng dấu chấm; Chữ viết tắt của các hệ thống đường bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- a) Tên đường bộ bao gồm chữ “Đường” kèm theo tên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật Giao thông đường bộ;
- b) Số hiệu đường bộ gồm chữ viết tắt hệ thống đường bộ và số tự nhiên cách nhau bằng dấu chấm;
- Điều 4. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống
- a. Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên:
- - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên;
- Left: 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị Right: 1. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ ngoài đô thị
Left
Điều 5.
Điều 5. Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ 1. Công trình đã có trước ngày Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT có hiệu lực (được cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng), nếu phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ chưa đáp ứng quy định tại Điều 21 Nghị định số 11/2010/NĐ- CP, đồng thời không gây nguy hiểm, không gây mất a...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch giao thông vận tải và các quy hoạch khác liên quan. 2. Được lập cho ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo. 3. Quy hoạch quốc lộ, đường tỉnh đi qua đô thị phải theo đường vành đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch giao thông vận tải và các quy hoạch khác liên quan.
- 2. Được lập cho ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo.
- Điều 5. Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ
- 1. Công trình đã có trước ngày Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT có hiệu lực (được cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng), nếu phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ chưa đáp ứng quy định tại Đ...
- CP, đồng thời không gây nguy hiểm, không gây mất an toàn giao thông, tạm thời được giữ nguyên hiện trạng.
Left
Điều 6.
Điều 6. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với công trình thiết yếu 1. Công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép xây dựng nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ (bao gồm cả phần dưới mặt nước) phải ở chiều sâu hoặc khoảng các...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: quy hoạch mạng đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường bộ liên vùng, vùng, tỉnh và quy hoạch công trình đường bộ riêng biệt theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền. 2. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: quy hoạch mạng đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường bộ liên vùng, vùng, tỉnh và quy hoạch công trình đường bộ riêng biệt theo yêu cầu quản lý c...
- 2. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm:
- Điều 6. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với công trình thiết yếu
- Công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép xây dựng nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ (bao gồm c...
- Chiều sâu và khoảng cách theo chiều ngang do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định cụ thể trong văn bản chấp thuận xây dựng công trình.
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tuân thủ theo Điều 26, Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP; Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT đối với hệ thống đường Quốc lộ, đối với đường tỉnh lộ được quy định như sau: 1. Hạn chế các điể...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Bộ Giao thông vận tải a) Lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông quốc lộ, đường bộ cao tốc, mạng đường bộ tham gia vận chuyển với các nước liên quan đến các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên, đường bộ liên vùng, vùng và các quy hoạch khác được giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Giao thông vận tải
- a) Lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông quốc lộ, đường bộ cao tốc, mạng đường bộ tham gia vận chuyển với các nước liên quan đến các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên, đường bộ liên vùng, vùng...
- trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định
- Việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tuân thủ theo Điều 26, Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT đối với hệ thống đường Quốc lộ, đối với đường tỉnh lộ được quy định như sau:
- 1. Hạn chế các điểm đấu nối trực tiếp vào tỉnh lộ. Các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại
- Left: Điều 7. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Right: Điều 7. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 8.
Điều 8. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Công trình thiết yếu bao gồm: a. Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; b. Công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ; c. Công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí; d. Công trình có yêu cầu đặc biệt về...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quỹ đất dành cho xây dựng các công trình giao thông đường bộ được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quỹ đất dành cho xây dựng các công trình giao thông đường bộ được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- 2. Đối với đô thị xây dựng mới, tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị phải bảo đảm theo loại đô thị như sau:
- 1. Công trình thiết yếu bao gồm:
- a. Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;
- b. Công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ;
- Left: Điều 8. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Right: Điều 8. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 9.
Điều 9. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tần...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cấp kỹ thuật đường bộ 1. Cấp kỹ thuật đường bộ là cấp thiết kế của đường, bao gồm đường cao tốc và đường từ cấp I đến cấp VI. 2. Xác định cấp kỹ thuật đường bộ căn cứ vào chức năng của tuyến đường trong mạng lưới giao thông, địa hình và lưu lượng thiết kế của đường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cấp kỹ thuật đường bộ
- 1. Cấp kỹ thuật đường bộ là cấp thiết kế của đường, bao gồm đường cao tốc và đường từ cấp I đến cấp VI.
- 2. Xác định cấp kỹ thuật đường bộ căn cứ vào chức năng của tuyến đường trong mạng lưới giao thông, địa hình và lưu lượng thiết kế của đường.
- Điều 9. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đ...
- Sở Giao thông Vận tải chấp thuận xây dựng đối với công trình thiết yếu trên hệ thống đường tỉnh và dự án công trình thiết yếu sửa chữa, cải tạo, nâng cấp liên quan đến đường Quốc lộ 19 đoạn từ cảng...
Left
Điều 10.
Điều 10. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác 1. Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải: a. Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định chung về thẩm định an toàn giao thông 1. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông a) Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định dự án phải thẩm định an toàn giao thông. Chủ đầu tư quyết định lựa chọn giai đoạn của dự án ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định chung về thẩm định an toàn giao thông
- 1. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
- a) Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- Điều 10. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác
- 1. Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải:
- a. Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
Left
Điều 11.
Điều 11. Chấp thuận và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác 1. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đư...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. 2. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phạm vi đất dành cho đường bộ
- 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
- Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đ...
- Điều 11. Chấp thuận và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác
- Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Cá nhân, tổ chức được phép lắp đặt biển quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến hệ thống đường địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, Chủ đầu tư dự án phải: a. Gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giao thông Vận tải về thông tin cơ bản của dự án (...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
- Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:
- 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:
- Điều 12. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến hệ thống đường địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
- 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, Chủ đầu tư dự án phải:
- Gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giao thông Vận tải về thông tin cơ bản của dự án (như cấp kỹ thuật, quy mô, hướng tuyến, mặt cắt ngang, thời gian dự kiến khởi công và hoàn thành) để các...
Left
Điều 13.
Điều 13. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với hệ thống đường địa phương đang khai thác 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ các dự án do cơ quan chủ quản là cấp quyết định đầu tư hoặc chủ đầu...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên; - 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét. b) Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống
- 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị
- a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên:
- Điều 13. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với hệ thống đường địa phương đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ các dự án do cơ quan chủ quản là cấp quyết định đầu tư...
- 2. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình đường bộ trên hệ thống đường địa phương đang khai thác phải đề nghị cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông, cụ th...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính 1. Cách thức thực hiện: tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 2. Trình tự thực hiện như sau: a. Tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền; b. Cơ quan có t...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ 1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét. 2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ
- 1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét.
- 2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 14. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính
- 1. Cách thức thực hiện: tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
- 2. Trình tự thực hiện như sau:
Left
Điều 15.
Điều 15. Đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ 1. Đường nhánh đấu nối vào tỉnh lộ bao gồm: a. Đường huyện, đường xã, đường đô thị; b. Đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu; c. Đường chuyên dùng: đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ; d. Đường gom, đường nối...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao. 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 mét.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao
- 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao.
- 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 mét.
- Điều 15. Đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ
- 1. Đường nhánh đấu nối vào tỉnh lộ bao gồm:
- a. Đường huyện, đường xã, đường đô thị;
Left
Điều 16.
Điều 16. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương. 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công là cơ quan chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương được quy định tại mục a, b, c, khoản 1 điều 9 Quy định này. 2. Trình tự, cách t...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét; b) Từ chân kè trở ra sông 20 mét. 2. Kè chỉnh trị dòng nước a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét; b) Từ gốc kè trở vào bờ 50 mét; c) Từ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ
- 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét;
- Điều 16. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương.
- 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công là cơ quan chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương được quy định tại mục a, b, c, khoản 1 điều 9...
- 2. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 14 Quy định này.
Left
Điều 17.
Điều 17. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào tỉnh lộ 1. Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của Sở Giao thông Vận tải, chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao phải thực hiện các thủ tục dưới đây để đảm bảo công trình nút giao được phê duyệt thiết kế và triển khai thi công: a. Hoàn chỉnh hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. Đối với đường cao tốc theo tiêu chuẩn quốc gia. 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:
- 1. Đối với đường là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. Đối với đường cao tốc theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Điều 17. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào tỉnh lộ
- Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của Sở Giao thông Vận tải, chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao phải thực hiện các thủ tục dưới đây để đảm bảo công t...
- a. Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao, biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông theo ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;
Left
Điều 18.
Điều 18. Đấu nối tạm có thời hạn vào hệ thống đường địa phương đang khai thác 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc; hết thời hạn đấu nối tạm...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ Đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ và tuân theo quy định sau đây: 1. Các ao, hồ nuôi trồng thủy sản phải cách mép chân đường một kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ
- Đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ và tuân theo quy định sau đây:
- 1. Các ao, hồ nuôi trồng thủy sản phải cách mép chân đường một khoảng tối thiểu bằng mức chênh lệch về độ cao giữa mép chân nền đường đắp và đáy ao, hồ. Mức nước trong ao, hồ không được cao hơn cao...
- Điều 18. Đấu nối tạm có thời hạn vào hệ thống đường địa phương đang khai thác
- 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vậ...
- Thời hạn sử dụng điểm đấu nối tạm quy định tại khoản 1 Điều này bằng tiến độ thi công của dự án nhưng không quá 12 tháng, trường hợp đặc biệt có thể gia hạn một lần nhưng tổng thời gian mở điểm đấu...
- Left: hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiện trạng ban đầu của hành lang an toàn đường bộ. Right: Không được lắp đặt biển quảng cáo trong hành lang an toàn đường cao tốc.
Left
Điều 19.
Điều 19. Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ 1. Đối với đường dân sinh đấu nối tự phát vào tỉnh lộ trước ngày Nghị định số 186/2004/NĐ-CP có hiệu lực và chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 2,5m (hai mét năm mươi), trong khi chưa xây dựng được đường gom, cho phép t...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét; b) Từ chân kè trở ra sông 20 mét. 2. Kè chỉnh trị dòng nước a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét; b) Từ gốc kè trở vào bờ 50 mét; c) Từ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét;
- b) Từ chân kè trở ra sông 20 mét.
- Đối với đường dân sinh đấu nối tự phát vào tỉnh lộ trước ngày Nghị định số 186/2004/NĐ-CP có hiệu lực và chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 2,5m (ha...
- Đối với các cửa hàng xăng dầu đã đấu nối vào tỉnh lộ theo chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, nếu không đủ khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu theo quy định này, được tiếp tục tồn tạ...
- Các cửa hàng xăng dầu xây dựng tự phát, đấu nối trái phép vào tỉnh lộ hoặc nằm trong hành lang an toàn đường bộ, quy mô không bảo đảm, hiện đang tồn tại dọc hai bên tỉnh lộ, Ủy ban nhân dân các huy...
- Left: Điều 19. Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ Right: Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ
Left
Điều 20.
Điều 20. Đảm bảo giao thông và an toàn giao thông khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác. Thực hiện theo Điều 31 đến Điều 48 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường, trạm dừng nghỉ và các công trình phục vụ quản lý đường bộ là phạm vi vùng đất, vùng nước thuộc diện tích của công trình; diện tích của công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ
- Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường, trạm dừng nghỉ và các công trình phục vụ quản lý đường bộ là phạm vi vùng đ...
- diện tích của công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Điều 20. Đảm bảo giao thông và an toàn giao thông khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác.
- Thực hiện theo Điều 31 đến Điều 48 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải.
Left
Điều 21.
Điều 21. Tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông đường bộ 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo a. Ủy ban nhân dân cấp quyết định dự án phải thẩm định an toàn giao thông. Chủ đầu tư quyết định lựa chọn giai đoạn của dự án phải thẩm định an toàn giao thông và tổ chức thực hiện (kể cả dự án thực hiện theo...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Khoảng cách các công trình đến công trình đường bộ 1. Các cơ sở sản xuất có vùng ảnh hưởng khói bụi, ô nhiễm không khí làm giảm tầm nhìn phải cách ranh giới ngoài của hành lang an toàn đường bộ một khoảng cách tương ứng vùng ảnh hưởng do cơ sở sản xuất gây ra. 2. Lò vôi, lò gạch hoặc các cơ sở sản xuất tương tự phải nằm ngoài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Khoảng cách các công trình đến công trình đường bộ
- 1. Các cơ sở sản xuất có vùng ảnh hưởng khói bụi, ô nhiễm không khí làm giảm tầm nhìn phải cách ranh giới ngoài của hành lang an toàn đường bộ một khoảng cách tương ứng vùng ảnh hưởng do cơ sở sản...
- 2. Lò vôi, lò gạch hoặc các cơ sở sản xuất tương tự phải nằm ngoài và cách hành lang an toàn đường bộ 25 mét.
- Điều 21. Tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông đường bộ
- 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- Ủy ban nhân dân cấp quyết định dự án phải thẩm định an toàn giao thông.
Left
Điều 22.
Điều 22. Các căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông Thực hiện theo Điều 49 đến Điều 60 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang Đối với công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện, tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 mét. Các trường hợp khác, do Bộ trưởng Bộ Giao thông vậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang
- Đối với công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện, tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và k...
- Các trường hợp khác, do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
- Điều 22. Các căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông
- Thực hiện theo Điều 49 đến Điều 60 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ 1. Đơn vị quản lý đường bộ (đối với đường đang khai thác) hoặc chủ đầu tư (đối với đường đang triển khai dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo) chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng phương án cắm mốc giới hạn xác định hành lang an toàn đường bộ trình Ủy ban nhâ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước
- Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ
- 1. Đơn vị quản lý đường bộ (đối với đường đang khai thác) hoặc chủ đầu tư (đối với đường đang triển khai dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo) chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp...
- chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã công bố công khai và tổ chức việc cắm mốc lộ giới trên thực địa và bàn giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý, bảo vệ phạm vi hành lang an toàn...
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ và Ủy ban nhân dân các cấp 1. Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và biện pháp xử lý các vi phạm hành lang an toàn đường bộ chưa được xử lý, giải quyết triệt để; đồng thời, báo cáo kết quả và những khó khăn, vướng mắc về Ủy ban nhân dân tỉnh...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa 1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị và phương án bảo đảm an toàn giao thông đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền trước ngày diễn ra hoạt động văn hóa ít nhất là 10 ngày làm việc. Nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị và phương án bảo đảm an toàn giao thông đến cơ quan quản lý đường...
- Nội dung văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung, chương trình, thời gian sử dụng đường bộ.
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ và Ủy ban nhân dân các cấp
- 1. Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và biện pháp xử lý các vi phạm hành lang an toàn đường bộ chưa được xử lý, giải quyết triệt để
- đồng thời, báo cáo kết quả và những khó khăn, vướng mắc về Ủy ban nhân dân tỉnh để tiếp tục có biện pháp giải quyết.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan khác 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; chịu trách nhiệ...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Sử dụng đất dành cho đường bộ 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ. 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Sử dụng đất dành cho đường bộ
- Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ng...
- 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan khác
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất các hành vi vi...
- chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc biệt trong trường hợp không chấp hành yêu cầu của đơn vị quản lý...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 26.
Điều 26. Các sở, ngành của tỉnh 1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, đồng thời phối hợp các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn nội dung...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải thực hiện các quy định sau đây: a) Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng; b) Có văn bản chấp thuận ngay từ khi lập dự án đầu tư, h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ
- 1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải thực hiện các quy định sau đây:
- a) Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;
- Điều 26. Các sở, ngành của tỉnh
- 1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, đồng thời phối hợp các sở, ngành có liên quan, Ủy ban...
- chỉ đạo Thanh tra Sở kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện phạm vi, sử dụng, bảo vệ kết cấu hệ thống đường địa phương theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 27.
Điều 27. Xử lý vi phạm Các cơ quan quản lý nhà nước về phạm vi, sử dụng bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương được phân cấp phải thực hiện nghiêm túc theo Quy định này, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Quy định này.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Đấu nối vào quốc lộ 1. Các đường đấu nối vào quốc lộ bao gồm: a) Đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị; b) Đường chuyên dùng; c) Đường gom. 2. Đường nhánh được nối vào quốc lộ phải thông qua điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Đấu nối vào quốc lộ
- 1. Các đường đấu nối vào quốc lộ bao gồm:
- a) Đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị;
- Điều 27. Xử lý vi phạm
- Các cơ quan quản lý nhà nước về phạm vi, sử dụng bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương được phân cấp phải thực hiện nghiêm túc theo Quy định này, chịu trách n...
Left
Điều 28.
Điều 28. Điều khoản thi hành 1. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn, triển khai, đôn đốc các cơ quan, sở, ngành có liên quan thực hiện theo đúng Quy định này trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm thực hiện phạm vi, sử dụng bảo vệ kết cấ...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền. 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Công an
- 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền.
- 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Điều 28. Điều khoản thi hành
- 1. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn, triển khai, đôn đốc các cơ quan, sở, ngành có liên quan thực hiện theo đúng Quy định này trên địa bàn tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm thực hiện phạm vi, sử dụng bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đườ...
Unmatched right-side sections