Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan
15/2014/TT-BTC
Right document
Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác
179/2011/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác
- Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hóa thuộc đối tượng giám sát hải quan bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan, quá thời hạn lưu giữ (gọi tắt là hàng hóa tồn đọng) trong khu vực giám sát hải quan, bao gồm: a) Hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện th...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn trình tự xử lý đối với hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa; hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài lược khai không có người nhận (sau đây gọi tắt là hàng tồn đọng) lưu giữ tại cảng biển.
- b) Thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận (thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 29/11/2004 của liên Bộ Bưu chính Viễn thông - Bộ Tài chính);
- c) Hàng hóa, hành lý, tài sản tồn đọng không có người nhận tại các cảng hàng không Việt Nam (thực hiện theo Thông tư số 33/2004/TT-BTC ngày 15/4/2004 của Bộ Tài chính);
- b) Hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không;
- c) Hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan;
- d) Hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.
- Left: Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hóa thuộc đối tượng giám sát hải quan bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan, quá thời hạn lưu giữ (gọi tắt là hàng hóa tồn đọng) trong khu... Right: 1. Thông tư này hướng dẫn trình tự xử lý đối với hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa do d...
- Left: a) Hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, cảng nội địa (ICD), địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) (sau đây gọi tắt là hàng hóa tồn đọng tại cảng biển); Right: 2. Hàng tồn đọng tại cảng sông quốc tế, cảng nội địa (ICD), địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) cũng xử lý tương tự theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Left: c) Hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam xử lý theo Nghị định số 46/2006/NĐ-CP ngày 16/5/2006 của Chính phủ. Right: a) Hàng hóa do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam (thực hiện theo Nghị định số 46/2006/NĐ-CP ngày 16/5/2006 của Chính phủ);
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan hải quan các cấp. 2. Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi. 3. Hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãng tàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển). 4. Chủ kho ngoại quan. 5. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính. 6. Chủ hàng hóa là ngườ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận, hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa; hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận, hàng hóa d...
- hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài lược khai không có người nhận.
- 1. Cơ quan hải quan các cấp.
- 2. Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi.
- 3. Hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãng tàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển).
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan 1. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này. 2. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quy định.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Hàng tồn đọng theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm: 1. Hàng hóa bị từ bỏ: a) Hàng hóa mà chủ hàng có văn bản thông báo việc từ bỏ; hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được cơ quan hải quan thông báo; b) Hàng hoá do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam bỏ lại cảng biển và người vận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Hàng tồn đọng theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm:
- 1. Hàng hóa bị từ bỏ:
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan
- 1. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này.
- 2. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quy định.
Left
Chương II
Chương II XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN
Open sectionRight
Chương II
Chương II THEO DÕI, THÔNG BÁO HÀNG TỒN ĐỌNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THEO DÕI, THÔNG BÁO HÀNG TỒN ĐỌNG
- XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG
- KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN
Left
Mục 1
Mục 1 XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI CẢNG BIỂN
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 Trình tự xử lý hàng tồn đọng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI CẢNG BIỂN Right: Trình tự xử lý hàng tồn đọng
Left
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi hàng hóa tồn đọng tại cảng biển 1. Hàng hóa bị từ bỏ, bao gồm: hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo theo quy định; hàng hóa do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam bỏ lại cảng biển và người vận chuyển c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Theo dõi, phân loại hàng tồn đọng 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi: a) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng tồn đọng theo Biểu mẫu 01/2011/TB-KB ban hành kèm Thông tư này. b) Thông báo cho người nhận hàng hoặc Hãng tàu/Đại lý hãng tàu/doanh nghiệp giao nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. c) Thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi:
- a) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng tồn đọng theo Biểu mẫu 01/2011/TB-KB ban hành kèm Thông tư này.
- b) Thông báo cho người nhận hàng hoặc Hãng tàu/Đại lý hãng tàu/doanh nghiệp giao nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
- 1. Hàng hóa bị từ bỏ, bao gồm: hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo theo quy định
- hàng hóa do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam bỏ lại cảng biển và người vận chuyển có văn bản từ bỏ quyền lưu giữ.
- 2. Hàng hóa bị thất lạc không có người đến nhận, bao gồm: hàng hóa có địa chỉ nhận tại Việt Nam, bị thất lạc qua nước khác sau đó đưa về Việt Nam
- Left: Điều 4. Phạm vi hàng hóa tồn đọng tại cảng biển Right: Điều 4. Theo dõi, phân loại hàng tồn đọng
Left
Điều 5.
Điều 5. Theo dõi, phân loại, lưu giữ, bảo quản hàng hóa tồn đọng 1. Trách nhiệm của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi: a) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng hóa tồn đọng theo Biểu mẫu 01/HHTĐ-CB ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thông báo cho chủ hàng hóa hoặc người vận chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; c) Thông báo...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thủ tục thông báo 1. Đối với các lô hàng tồn đọng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi về lô hàng tồn đọng tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này, Chi cục hải quan quản lý đăng tải thông tin 03 lần liên tiếp về lô hàng trên Đài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thủ tục thông báo
- 1. Đối với các lô hàng tồn đọng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này:
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi về lô hàng tồn đọng tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này, Chi cục hải quan quản lý đăng tải thông tin 03...
- Điều 5. Theo dõi, phân loại, lưu giữ, bảo quản hàng hóa tồn đọng
- 1. Trách nhiệm của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi:
- a) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng hóa tồn đọng theo Biểu mẫu 01/HHTĐ-CB ban hành kèm theo Thông tư này;
- Left: b) Thông báo cho chủ hàng hóa hoặc người vận chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; Right: 2. Đối với hàng hóa không có người nhận khác quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư này:
Left
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục thông báo 1. Đối với hàng hóa tồn đọng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi về hàng hóa tồn đọng, Chi cục Hải quan thông báo thông tin về hàng hóa tồn đọng như sau: - Đăng tải trên Báo Hải quan 03 số liê...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tịch thu và lập hồ sơ xử lý hàng tồn đọng 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thông báo (180 ngày hoặc 30 ngày) tại Điều 5 Thông tư này, Chi cục hải quan nơi có hàng tồn đọng lập hồ sơ, báo cáo Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục hải quan) ra quyết định tịch thu. Hồ sơ đề ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tịch thu và lập hồ sơ xử lý hàng tồn đọng
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thông báo (180 ngày hoặc 30 ngày) tại Điều 5 Thông tư này, Chi cục hải quan nơi có hàng tồn đọng lập hồ sơ, báo cáo Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, liê...
- Hồ sơ đề nghị gồm:
- Điều 6. Thủ tục thông báo
- 1. Đối với hàng hóa tồn đọng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này:
- a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi về hàng hóa tồn đọng, Chi cục Hải quan thông báo thông tin về hàng hóa tồn đọng như sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng biển 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đến nhận hàng hóa theo thông báo quy định tại Điều 6 Thông tư này hoặc từ ngày chủ hàng hóa/người vận chuyển có văn bản từ bỏ, Chi cục Hải quan nơi có hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan để quy...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hội đồng xử lý 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng tồn của Cục hải quan, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, thành phố ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý hàng tồn đọng. Thành phần Hội đồng xử lý gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Sở Tài chính; b) Phó chủ tịch Hội đồng: Giám đốc doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- c.1. Đại diện Cục Hải quan (Phòng Tham mưu chống buôn lậu và xử lý và Chi cục hải quan);
- c.3. Đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành, như: Sở Tài nguyên môi trường, Chi cục kiểm dịch,.... (trường hợp việc xử lý hàng tồn đọng có liên quan đến môi trường, kiểm dịch,...)
- Trong quá trình thực hiện, Chủ tịch Hội đồng có thể giao doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi (Phó chủ tịch Hội đồng) tiến hành xử lý hàng tồn đọng theo hướng dẫn tại mục 1 Chương này, kết thúc xử lý p...
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đến nhận hàng hóa theo thông báo quy định tại Điều 6 Thông tư này hoặc từ ngày chủ hàng hóa/người vận chuyển có văn bản từ bỏ, Chi cục Hải q...
- - Lãnh đạo Chi cục Hải quan;
- - Lãnh đạo bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan;
- Left: Điều 7. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng biển Right: Điều 7. Hội đồng xử lý
- Left: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chi cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định thành lập Hội đồng theo Mẫu số 01/QĐ-HĐ ban hành kèm Thông tư này. Right: 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng tồn của Cục hải quan, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, thành phố ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý hàng tồn đọng.
- Left: 2. Thành phần Hội đồng bao gồm: Right: Thành phần Hội đồng xử lý gồm:
Left
Điều 8.
Điều 8. Kiểm kê, phân loại, định giá hàng hóa tồn đọng Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành lập (hoặc 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Chi cục Hải quan đối với các Cục Hải quan thành lập Hội đồng hoạt động thường xuyên), Hội đồng phải thực hiện các công việc sau đây: 1. Mở niêm phong hàng hó...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Kiểm kê, phân loại và ra quyết định xử lý hàng tồn đọng Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành lập (hoặc 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng tồn của Cục hải quan đối với tỉnh, thành phố có Hội đồng thường trực), Hội đồng xử lý tiến hành: 1. Mở niêm phong hàng hoá hoặc niêm phong container (nếu có); 2. Kiể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 4. Lập Biên bản chứng nhận;
- 5. Ra quyết định tiêu hủy hoặc bán thanh lý (chia thành từng lô hoặc cả lô hàng);
- 4. Lập Bảng kê chi tiết hàng hóa tồn đọng theo mẫu số 02/TH-HĐ;
- Left: Điều 8. Kiểm kê, phân loại, định giá hàng hóa tồn đọng Right: Điều 8. Kiểm kê, phân loại và ra quyết định xử lý hàng tồn đọng
- Left: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành lập (hoặc 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Chi cục Hải quan đối với các Cục Hải quan thành lập Hội đồng hoạt động t... Right: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành lập (hoặc 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng tồn của Cục hải quan đối với tỉnh, thành phố có Hội đồng thường trực), Hội đồng xử lý tiế...
- Left: 2. Kiểm kê, phân loại hàng hóa tồn đọng; Right: 2. Kiểm tra, phân loại hàng tồn đọng;
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ hoàn thành việc kiểm kê, phân loại, định giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Hội đồng có trách nhiệm lập hồ sơ, báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng theo Mẫu số 02/QĐ-XL ban hành k...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hình thức xử lý 1. Xử lý tiêu huỷ đối với hàng hoá không còn giá trị sử dụng (mục nát, đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất, quá hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng sử dụng) hoặc thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Tổ chức bán thanh lý đối với hàng hóa còn giá trị sử dụng. a) Việc bán hàng tồn đọng được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hình thức xử lý
- 1. Xử lý tiêu huỷ đối với hàng hoá không còn giá trị sử dụng (mục nát, đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất, quá hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng sử dụng) hoặc thuộc diện cấm lưu hành theo quy định...
- 2. Tổ chức bán thanh lý đối với hàng hóa còn giá trị sử dụng.
- Điều 9. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ hoàn thành việc kiểm kê, phân loại, định giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Hội đồng có trách nhiệm lập hồ sơ, báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan quyết đ...
- Hồ sơ đề nghị bao gồm:
Left
Điều 10.
Điều 10. Lập, phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành kiểm kê, phân loại, định giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Hội đồng có trách nhiệm lập phương án xử lý hàng hóa tồn đọng theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này, trình Cục trưởng Cục Hải quan. 2. Hình th...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thực hiện quyết định xử lý 1. Đối với hàng hoá phải tiêu huỷ: a) Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi chủ trì thực hiện việc tiêu hủy hoặc thuê các tổ chức, đơn vị được cấp giấy phép hành nghề tiêu hủy để thực hiện việc tiêu hủy trong thời hạn do Hội đồng quy định. Việc tiêu huỷ phải được lập thành Biên bản tiêu huỷ và có sự giám...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thực hiện quyết định xử lý
- 1. Đối với hàng hoá phải tiêu huỷ:
- a) Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi chủ trì thực hiện việc tiêu hủy hoặc thuê các tổ chức, đơn vị được cấp giấy phép hành nghề tiêu hủy để thực hiện việc tiêu hủy trong thời hạn do Hội đồng quy định.
- Điều 10. Lập, phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành kiểm kê, phân loại, định giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Hội đồng có trách nhiệm lập phương án xử lý hàng hóa tồn đọng theo các hìn...
- a) Chuyển giao cho cơ quan nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý đối với hàng hóa có giá trị văn hóa – lịch sử, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm, vũ khí, công cụ hỗ trợ và các tài...
- Left: 2. Hình thức xử lý hàng hóa tồn đọng: Right: hình thức tiêu huỷ và các nội dung khác có liên quan.
- Left: d) Bán trực tiếp (không thông qua đấu giá) trong các trường hợp sau đây: Right: a) Đối với hàng hoá bán trực tiếp (không qua đấu giá):
Left
Điều 11.
Điều 11. Thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định phương án xử lý hàng hóa tồn đọng, Hội đồng phải hoàn thành việc thực hiện xử lý theo quy định sau đây: 1. Đối với hàng hóa tiêu hủy: a) Hội đồng tổ chức thực hiện việc tiêu hủy hoặc thuê các tổ chức có chức năng để thực hiện việc...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản lý tài chính sau khi xử lý Toàn bộ tiền thu được từ việc bán hàng tồn đọng được người mua thanh toán và doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 12 và 13 Thông tư này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản lý tài chính sau khi xử lý
- Toàn bộ tiền thu được từ việc bán hàng tồn đọng được người mua thanh toán và doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 12 và 13 Thông tư này.
- Điều 11. Thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định phương án xử lý hàng hóa tồn đọng, Hội đồng phải hoàn thành việc thực hiện xử lý theo quy định sau đây:
- 1. Đối với hàng hóa tiêu hủy:
Left
Mục 2
Mục 2 XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 Quản lý tài chính sau khi xử lý
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quản lý tài chính sau khi xử lý
- XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Left
Điều 12.
Điều 12. Phạm vi hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Hàng hóa bị từ bỏ là hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo. 2. Hàng hóa bị thất lạc không có người đến nhận, bao gồm: hàng hóa có địa chỉ nhận...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung chi liên quan 1. Chi thuê các dịch vụ liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng bao gồm: a) Kiểm kê, phân loại hàng hoá; b) Giám định chất lượng, trị giá hàng hóa; c) Đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; d) In ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá, phí bán đấu giá (trong trường hợp thuê các tổ chức bán đấu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung chi liên quan
- 1. Chi thuê các dịch vụ liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng bao gồm:
- a) Kiểm kê, phân loại hàng hoá;
- Điều 12. Phạm vi hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không
- 1. Hàng hóa bị từ bỏ là hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo.
- 2. Hàng hóa bị thất lạc không có người đến nhận, bao gồm: hàng hóa có địa chỉ nhận tại Việt Nam, bị thất lạc qua nước khác sau đó đưa về Việt Nam
Left
Điều 13.
Điều 13. Thông báo về hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày phát hiện hàng hóa tồn đọng, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa đến nhận hoặc niêm yết tại sân bay trong trường hợp không xác định được chủ hàng hóa. Trường hợp áp dụng hình thức th...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quyết toán tài chính 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc xử lý (ngày hoàn thành việc tiêu hủy hoặc ngày ra quyết định bán hàng), doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tổng hợp các khoản chi, kèm hồ sơ, chứng từ có liên quan, báo cáo Hội đồng xử lý phê duyệt. Việc chi trả được thực hiện đúng theo thứ tự ưu tiên tuần t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quyết toán tài chính
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc xử lý (ngày hoàn thành việc tiêu hủy hoặc ngày ra quyết định bán hàng), doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tổng hợp các khoản chi, kèm hồ sơ, chứng từ...
- Việc chi trả được thực hiện đúng theo thứ tự ưu tiên tuần tự từ khoản 1 đến khoản 3 Điều 12 Thông tư này.
- Điều 13. Thông báo về hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày phát hiện hàng hóa tồn đọng, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa đến nhận hoặc niêm yết tại sân bay trong...
- Trường hợp áp dụng hình thức thông báo, quá 15 ngày, kể từ ngày thông báo lần 1 mà chưa có người đến nhận, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thông báo lần 2 bằng văn bản cho chủ hàng hóa.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan, một (01) bộ lưu tại Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi. 2. Hồ sơ đề nghị xử lý bao gồm: a) Công văn đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Báo cáo hàng tồn đọng Căn cứ thông báo hàng tồn đọng quá 90 ngày của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi kết quả công tác giám sát hải quan, định kỳ vào ngày 15 tháng đầu của Quý, Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổng hợp, rà soát, thống kê số lượng các lô hàng tồn đọng và kết quả xử lý hàng tồn đọng trong Quý (theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Báo cáo hàng tồn đọng
- Điều 14. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không
- 1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan, một (01) bộ lưu tại Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi.
- 2. Hồ sơ đề nghị xử lý bao gồm:
- Left: a) Công văn đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi gửi Chi cục Hải quan: 01 bản chính; Right: Căn cứ thông báo hàng tồn đọng quá 90 ngày của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi kết quả công tác giám sát hải quan, định kỳ vào ngày 15 tháng đầu của Quý, Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nh...
Left
Điều 15.
Điều 15. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Thành phần Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không (sau đây gọi tắt là Hội đồng) bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Cục Hải quan; b) Các thành viên: - Lãnh đạo Chi cục Hải quan; - Lãnh đạo bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan; - Đại diện Sở Tà...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Lưu trữ hồ sơ xử lý hàng tồn đọng Hồ sơ xử lý hàng tồn đọng bao gồm: Hồ sơ đề nghị xử lý của Chi cục hải quan, Cục Hải quan tỉnh và hồ sơ xử lý của Hội đồng xử lý phải được lưu trữ theo quy định đối với hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hồ sơ xử lý hàng tồn đọng bao gồm: Hồ sơ đề nghị xử lý của Chi cục hải quan, Cục Hải quan tỉnh và hồ sơ xử lý của Hội đồng xử lý phải được lưu trữ theo quy định đối với hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nh...
- 1. Thành phần Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không (sau đây gọi tắt là Hội đồng) bao gồm:
- a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Cục Hải quan;
- b) Các thành viên:
- Left: Điều 15. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không Right: Điều 15. Lưu trữ hồ sơ xử lý hàng tồn đọng
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Việc kiểm kê, phân loại, định giá, lập, phê duyệt phương án xử lý và thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 10 và 11 Thông tư này. 2. Khi bán hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không, sau khi người mua thanh toán và...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 05/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển Việt Nam. 2. Đối với các lô hàng tồn đọng phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nhưng chưa được xử lý, thì trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 05/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển Việt Nam.
- 2. Đối với các lô hàng tồn đọng phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nhưng chưa được xử lý, thì trình tự xử lý thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Điều 16. Tổ chức xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không
- 1. Việc kiểm kê, phân loại, định giá, lập, phê duyệt phương án xử lý và thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 10 và 11 Thông tư này.
- 2. Khi bán hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không, sau khi người mua thanh toán và đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan, Hội đồng có trách nhiệm cung cấp bộ chứng từ cho người mua, gồm:
Left
Điều 17.
Điều 17. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn để chủ hàng hóa đến nhận số tiền còn lại từ việc xử lý hàng hóa tồn đọng (180 ngày) mà không có người đến nhận, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGOẠI QUAN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Phạm vi hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan 1. Hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan mà chủ hàng hóa không ký hợp đồng gia hạn hoặc không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan. 2. Hàng hóa hết hạn hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan mà chủ hàng hóa không đưa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thông báo về hàng hóa gửi trong kho ngoại quan 1. Chậm nhất là 15 ngày, trước ngày hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan hết hạn, chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa và Chi cục Hải quan biết về hợp đồng thuê kho hoặc hợp đồng gia hạn thuê kho sắp hết hạn. 2...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan 1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan, một (01) bộ lưu tại kho ngoại quan. 2. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan bao gồm: a) Công văn đề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan 1. Thành phần Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Cục Hải quan; b) Các thành viên: - Lãnh đạo Chi cục Hải quan; - Lãnh đạo bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan; - Chủ kho ngoại quan hoặc người được chủ kho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành kiểm kê, phân loại, Hội đồng lập Tờ trình kèm hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan 1. Việc kiểm kê, phân loại, định giá, lập, phê duyệt phương án xử lý và thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 10 và 11 Thông tư này. 2. Khi bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan, sau khi người mua thanh toán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 4
Mục 4 XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRONG KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Phạm vi hàng hóa tồn đọng của Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trong khu vực giám sát hải quan 1. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được Doanh nghiệp c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Thông báo về hàng hóa tồn đọng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày phát hiện, Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa đến nhận. Trường hợp quá 15 ngày, kể từ ngày thông báo lần 1 mà chưa có người đến nhận, Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng 1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan, một (01) bộ lưu tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính. 2. Hồ sơ đề nghị xử lý bao gồm: a) Công văn đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Do...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính 1. Thành phần Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính (sau đây gọi tắt là Hội đồng) bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Cục Hải quan; b) Các thành viên: - Lãnh đạo Chi cục Hải quan; - Lãnh đạo bộ phận chuyên mô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành kiểm kê, phân loại, Hội đồng xử lý lập Tờ trình kèm hồ sơ quy định tại Điều 26 Thông tư này báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Tổ chức xử lý hàng hóa tồn đọng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính 1. Việc kiểm kê, phân loại, định giá, lập, phê duyệt phương án xử lý và thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 10 và 11 Thông tư này. 2. Khi bán hàng hóa tồn đọng tại D...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỊCH THU VÀ LẬP HỒ SƠ XỬ LÝ HÀNG TỒN ĐỌNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỊCH THU VÀ LẬP HỒ SƠ XỬ LÝ HÀNG TỒN ĐỌNG
- QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Left
Điều 30.
Điều 30. Quản lý số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng 1. Số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng bao gồm: a) Số tiền thu từ bán hàng hóa tồn đọng; b) Số tiền đặt cọc và số tiền người mua hàng hóa đã thanh toán nhưng người mua không đến nhận hàng hoặc không đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan; 2. Đối với số tiền thu từ xử lý hàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Nội dung chi 1. Chi kiểm kê, phân loại hàng hóa; 2. Chi giám định, định giá hàng hóa; 3. Chi đăng tải thông tin về hàng hóa tồn đọng; 4. Chi văn phòng phẩm, in ấn, photo tài liệu; 5. Phí bán đấu giá (trong trường hợp thuê các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện). 6. Chi phí bốc xếp, nâng hạ hàng hóa, lưu kho, bãi, dịch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Mức chi 1. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Hội đồng xử lý và Tổ giúp việc trong quá trình xử lý hàng hóa tồn đọng theo mức tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. Ngày thanh toán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Nguồn kinh phí 1. Nguồn kinh phí để chi trả được sử dụng từ số tiền thu được do bán hàng hóa tồn đọng đã nộp vào tài khoản tạm giữ được mở tại Kho bạc nhà nước. 2. Trường hợp số tiền thu được do bán tài sản của một lần xử lý không đủ để thanh toán các khoản chi phí mà trên tài khoản tạm giữ còn số dư của các lần xử lý trước th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV XỬ LÝ HÀNG TỒN ĐỌNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XỬ LÝ HÀNG TỒN ĐỌNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 34.
Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với hàng hóa tồn đọng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà cơ quan có thẩm quyền đã thành lập Hội đồng để xử lý thì tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Đối với hàng hóa tồn đọng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa thà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2014. 2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau đây: a) Thông tư số 33/2004/TT-BTC ngày 15/4/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa, hành lý, tài sản tồn đọng không có người nhận tại các cảng hàng không Việt Nam; b) Thông tư số 195/2010/TT-BTC ngày...
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác
Open sectionThe right-side section removes or condenses 6 clause(s) from the left-side text.
- Điều 35. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2014.
- 2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau đây:
- Left: c) Thông tư số 179/2011/TT-BTC ngày 08/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tạ... Right: Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác
Unmatched right-side sections