Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 3
Right-only sections 39

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần và các loại chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phí bán đấu giá cổ phần và các loại chứng khoán quy định tại Thông tư này áp dụng đối với việc bán đấu giá cổ phần và các loại chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán (sau đây gọi chung là phí bán đấu giá chứng khoán) tại Sở giao dịch Chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu gi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Mức thu phí 1. Mức thu phí bán đấu giá chứng khoán áp dụng tại Sở Giao dịch chứng khoán là 0,3% trên tổng giá trị cổ phần/mỗi loại chứng khoán thực tế bán được, tối đa là 300 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổ phần/mỗi loại chứng khoán. Giá trị cổ phần, chứng khoán bán được dùng để tính mức thu phí cho một cuộc đấu giá bao gồm cả...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 3.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Phí bán đấu giá chứng khoán được thu bằng Đồng Việt Nam. Đối tượng nộp phí quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này có trách nhiệm nộp toàn bộ phí bán đấu giá chứng khoán theo quy định cho Sở Giao dịch chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá chứng khoán sau khi hoàn tấ...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hóa đơn); xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn; qu...

Open section

This section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
  • Phí bán đấu giá chứng khoán được thu bằng Đồng Việt Nam.
  • Đối tượng nộp phí quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này có trách nhiệm nộp toàn bộ phí bán đấu giá chứng khoán theo quy định cho Sở Giao dịch chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu...
Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hóa đơn)
  • xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
  • Phí bán đấu giá chứng khoán được thu bằng Đồng Việt Nam.
  • Đối tượng nộp phí quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này có trách nhiệm nộp toàn bộ phí bán đấu giá chứng khoán theo quy định cho Sở Giao dịch chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu...
Target excerpt

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hóa đơn); xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của...

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 4.

Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 82/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng,...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập 1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy. a) Tên loại hóa đơn Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG… Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng t...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 82/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần.
Added / right-side focus
  • Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
  • 1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
  • a) Tên loại hóa đơn
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 82/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần.
Target excerpt

Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập 1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy. a) Tên loại hóa đơn Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂ...

Only in the right document

Tiêu đề Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Chương I Chương I HƯỚNG DẪN CHUNG
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm: a) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài; c) Tổ c...
Điều 3. Điều 3. Loại và hình thức hóa đơn 1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. 2. Các loại hóa đơn: a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân khai, tính...
Chương II Chương II TẠO VÀ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN
Điều 5. Điều 5. Nguyên tắc tạo hóa đơn 1. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này. 2. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau...
Điều 6. Điều 6. Tạo hóa đơn tự in 1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao. - Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh th...
Điều 7. Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử 1. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 2. Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về g...