Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ giải quyết việc làm tỉnh Kon Tum
18/2013/QĐ-UBND
Right document
Về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm
71/2005/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ giải quyết việc làm tỉnh Kon Tum
Open sectionRight
Tiêu đề
Về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm
- Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ giải quyết việc làm tỉnh Kon Tum
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Kon Tum.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm (gọi là Quỹ cho vay giải quyết việc làm) được dùng để cho vay hỗ trợ các dự án nhỏ nhằm tạo thêm việc làm, được quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm (gọi là Quỹ cho vay giải quyết việc làm) được dùng để cho vay hỗ trợ các dự án nhỏ nhằm tạo thêm việc làm, được quản lý thống nhất từ trung ương đến...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Kon Tum.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Chương trình giải quyết việc làm và Quỹ cho vay giải quyết việc làm (sau đây gọi là Quỹ); phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn, và giao chỉ tiêu thực hiện cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Chương trình giải quyết việc làm và Quỹ cho vay giải quyết việc làm (sau đây gọi là Quỹ)
- phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn, và giao chỉ tiêu thực hiện cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉ...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kon Tum; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan trung ương thực hiện Chương trình được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Quỹ theo quy định tại Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan trung ương thực hiện Chương trình được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Quỹ theo quy định tại Quyết định này.
- Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kon Tum
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Chương 1.
Chương 1. Quy định chung
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nội dung hoạt động Quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Kon Tum (gọi tắt là Quỹ) và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong Quản lý và sử dụng Quỹ. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức chuyển vốn và giải ngân 1. Hàng quý, căn cứ dự toán nguồn vốn mới được bổ sung cho Quỹ và đề nghị chuyển vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tài chính làm thủ tục cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiện hành. Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển vốn về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội địa phươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức chuyển vốn và giải ngân
- Hàng quý, căn cứ dự toán nguồn vốn mới được bổ sung cho Quỹ và đề nghị chuyển vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tài chính làm thủ tục cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiệ...
- Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển vốn về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương để tổ chức giải ngân kịp thời theo dự án đã được duyệt.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- Phạm vi điều chỉnh:
- Quy chế này quy định về nội dung hoạt động Quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Kon Tum (gọi tắt là Quỹ) và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên qua...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng vay vốn: 1. Quỹ giải quyết việc làm tỉnh giải quyết vốn vay cho các đối tượng sau đây: a) Các đối tượng được quy định tại Điều 5 Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm. b) Lao động cư trú tại tỉnh Kon Tum đã được tuyển ch...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng được vay vốn 1. Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất; hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; chủ trang trại; Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh). 2. Hộ gia đình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hộ kinh doanh cá thể
- tổ hợp sản xuất
- hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã
- 1. Quỹ giải quyết việc làm tỉnh giải quyết vốn vay cho các đối tượng sau đây:
- a) Các đối tượng được quy định tại Điều 5 Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm.
- b) Lao động cư trú tại tỉnh Kon Tum đã được tuyển chọn và có nhu cầu vay vốn để đi xuất khẩu lao động.
- Left: Điều 2. Đối tượng vay vốn: Right: Điều 5. Đối tượng được vay vốn
Left
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện, mức vốn và thời hạn cho vay: 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2: Về điều kiện được vay vốn, mục đích sử dựng vốn vay, mức vốn, thời hạn, xây dựng dự án và quy trình thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn và xử lý nợ quá hạn áp dụng theo Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Chương trình giải quyết việc làm và Quỹ cho vay giải quyết việc làm (sau đây gọi là Quỹ); phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn, và giao chỉ tiêu thực hiện cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Chương trình giải quyết việc làm và Quỹ cho vay giải quyết việc làm (sau đây gọi là Quỹ)
- phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn, và giao chỉ tiêu thực hiện cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉ...
- Điều 3. Điều kiện, mức vốn và thời hạn cho vay:
- 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2:
- Về điều kiện được vay vốn, mục đích sử dựng vốn vay, mức vốn, thời hạn, xây dựng dự án và quy trình thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn và xử lý nợ quá hạn áp dụng theo Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg n...
Left
Chương 2.
Chương 2. Quản lý và sử dụng quỹ giải quyết việc làm tỉnh
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CHO VAY VỐN CỦA QUỸ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- QUY ĐỊNH CHO VAY VỐN CỦA QUỸ CHO VAY
- Left: Quản lý và sử dụng quỹ giải quyết việc làm tỉnh Right: GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ chế quản lý và cho vay. 1. Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Kon Tum được ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay. Căn cứ kế hoạch vốn được duyệt, hàng năm Sở Tài chính chuyển vốn cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh làm vốn cho vay giải quyết việc làm. 2. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quỹ cho vay giải quyết việc làm được đặt tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngân hàng Chính sách xã hội có nhiệm vụ quản lý và cho vay theo các quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cơ chế quản lý và cho vay.
- Căn cứ kế hoạch vốn được duyệt, hàng năm Sở Tài chính chuyển vốn cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh làm vốn cho vay giải quyết việc làm.
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29/7/2008 của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
- Left: Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Kon Tum được ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay. Right: Quỹ cho vay giải quyết việc làm được đặt tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Left: 2. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quản lý và cho vay theo các quy định tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay c... Right: Ngân hàng Chính sách xã hội có nhiệm vụ quản lý và cho vay theo các quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng...
Left
Điều 5.
Điều 5. Về lãi suất cho vay. Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Riêng đối với đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật, mức lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay ưu đãi đối với các đối tượng chính sác...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm và 5 năm, kế hoạch bổ sung ngân sách hàng năm cho Quỹ để Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định. 2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm và 5 năm, kế hoạch bổ sung ngân sách hàng năm cho Quỹ để Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổ...
- 2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo quy định của Quyết định này. Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả sử dụng Quỹ, định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 5. Về lãi suất cho vay.
- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Riêng đối với đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật, mức lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay ưu đãi đối với các đối tượng chính sách khác theo...
Left
Điều 6.
Điều 6. Về xử lý rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng. 1. Đối tượng được xem xét xử lý nợ rủi ro; nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng; biện pháp xử lý; hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro áp dụng theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện được vay vốn 1. Đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 5: a) Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; b) Dự án phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án; c) Có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện được vay vốn
- 1. Đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 5:
- a) Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;
- Điều 6. Về xử lý rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng.
- 1. Đối tượng được xem xét xử lý nợ rủi ro
- nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng
Left
Điều 7.
Điều 7. Phân phối và sử dụng số tiền lãi thực thu được từ cho vay Quỹ việc làm địa phương được thực hiện như sau: 1. Trích 50% để chi trả phí ủy thác cho hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn, xử lý nợ, tổng hợp và...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Vốn vay được sử dụng vào các việc sau 1. Mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng; phương tiện vận tải, phương tiện đánh bắt thuỷ hải sản, nhằm mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh. 2. Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Vốn vay được sử dụng vào các việc sau
- 1. Mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng; phương tiện vận tải, phương tiện đánh bắt thuỷ hải sản, nhằm mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh.
- 2. Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Điều 7. Phân phối và sử dụng số tiền lãi thực thu được từ cho vay Quỹ việc làm địa phương được thực hiện như sau:
- Trích 50% để chi trả phí ủy thác cho hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn,...
- Việc sử dụng phí ủy thác theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Left
Điều 8.
Điều 8. Kinh phí quản lý Quỹ. 1. Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố lập dự toán kinh phí chi cho công tác quản lý việc cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh (cùng lúc với Quỹ Quốc gia về cho vay giải quyết việc làm) gửi Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch h...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mức vốn, thời hạn và lãi suất vay 1. Mức vốn vay: a) Đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 5, mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án; b) Đối với đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 5, mức vay tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ gia đình. 2. Thời hạn vay vốn: a) Thời hạn tối đa 12 tháng áp dụng đối với: - Chăn nuôi gia súc,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mức vốn, thời hạn và lãi suất vay
- 1. Mức vốn vay:
- a) Đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 5, mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án;
- Điều 8. Kinh phí quản lý Quỹ.
- 1. Hàng năm, Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội và Phòng Lao động
Left
Chương 3.
Chương 3. Tổ chức thực hiện
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Chương trình giải quyết việc làm và Quỹ giải quyết việc làm tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch hàng năm và 5 năm; phân bổ nguồn vốn vay giải quyết việc làm và giao chỉ tiêu vốn vay bổ sung mới và vốn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng dự án, thẩm định dự án và quyết định cho vay 1. Xây dựng dự án: Các đối tượng vay vốn quy định tại Điều 5, khi có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc tổ chức thực hiện chương trình ở địa phương. 2. Thẩm định dự án: Cơ quan Lao động - Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xây dựng dự án, thẩm định dự án và quyết định cho vay
- 1. Xây dựng dự án:
- Các đối tượng vay vốn quy định tại Điều 5, khi có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc tổ chức thực hiện chương tr...
- Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Chương trình giải quyết việc làm và Quỹ giải quyết việc làm tỉnh
- phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch hàng năm và 5 năm
- Left: 4. Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động Right: Cơ quan Lao động
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài chính. 1. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu giải quyết việc làm, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh và khả năng ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - TBXH, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách địa phương bổ sung cho Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh báo...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thu hồi và sử dụng vốn thu hồi 1. Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương xây dựng kế hoạch thu nợ và tiến hành thu hồi nợ đến hạn; người vay có thể trả vốn trước hạn. Trong quá trình cho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương kiểm tra nếu phát hiện người vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì báo cáo với cơ quan phê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thu hồi và sử dụng vốn thu hồi
- 1. Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương xây dựng kế hoạch thu nợ và tiến hành thu hồi nợ đến hạn
- người vay có thể trả vốn trước hạn. Trong quá trình cho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương kiểm tra nếu phát hiện người vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì báo cáo với cơ quan phê...
- Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài chính.
- 1. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu giải quyết việc làm, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh và khả năng ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động
- TBXH, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách địa phương bổ sung cho Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kon Tum. 1. Chỉ đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội các huyện, thành phố chủ trì, hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn khi có nhu cầu; tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ vay vốn, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt dự án,...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Việc xử lý nợ bị rủi ro đối với các dự án được thực hiện theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội và theo các quy định có liên quan tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xử lý nợ bị rủi ro đối với các dự án được thực hiện theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã...
- Điều 11. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kon Tum.
- 1. Chỉ đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội các huyện, thành phố chủ trì, hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn khi có nhu cầu
- tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ vay vốn, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt dự án, giải ngân vốn vay và thu hồi nợ theo quy định.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 1. Xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm và 5 năm, kế hoạch sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh; tổ chức thực hiện, quản lý Quỹ giải quyết việc làm tỉnh; chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn xây dựng dự án vay vốn theo quy định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Q...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Kinh phí quản lí Quỹ cho vay giải quyết việc làm của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp được bố trí trong dự toán chi quản lý hành chính hàng năm của các cơ quan theo phân cấp ngân sách hiện hành. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các khoản, mục chi, định mức chi để làm căn cứ cho các cơ quan lập và xét duyệt dự toán. Riêng năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kinh phí quản lí Quỹ cho vay giải quyết việc làm của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp được bố trí trong dự toán chi quản lý hành chính hàng năm của các cơ quan theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các khoản, mục chi, định mức chi để làm căn cứ cho các cơ quan lập và xét duyệt dự toán.
- Riêng năm 2005, mức chi và nguồn chi trả thực hiện theo Quyết định số 97/2001/QĐ-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế phân phối và sử dụng tiền lãi cho...
- Điều 12. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- 1. Xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm và 5 năm, kế hoạch sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh
- tổ chức thực hiện, quản lý Quỹ giải quyết việc làm tỉnh
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các Tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 1. Nhận ủy thác trong việc quản lý quỹ việc làm tỉnh theo quy định. 2. Phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay trong quá trình hướng dẫn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn; thực hiện thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn và đôn đốc xử lý nợ; kiểm tra, giám sá...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Các cơ quan thực hiện Chương trình (Trung ương và địa phương) được hưởng phí do Ngân hàng Chính sách xã hội chi trả. Mức chi trả và cơ chế chi trả áp dụng thống nhất như ủy thác cho vay đối với hộ nghèo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Các cơ quan thực hiện Chương trình (Trung ương và địa phương) được hưởng phí do Ngân hàng Chính sách xã hội chi trả. Mức chi trả và cơ chế chi trả áp dụng thống nhất như ủy thác cho vay đố...
- Điều 13. Trách nhiệm của các Tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
- 1. Nhận ủy thác trong việc quản lý quỹ việc làm tỉnh theo quy định.
- 2. Phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay trong quá trình hướng dẫn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn
Left
Điều 14.
Điều 14. Điều khoản thi hành. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ánh kịp thời với Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp nghiên cứu, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng Quỹ giải q...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Bộ Tài chính 1. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch bổ sung ngân sách hàng năm cho Quỹ, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước để Chính phủ xem xét và trình Quốc hội quyết định. 2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo quy định của Quyết định này. Quy định nội dung chi và định mứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch bổ sung ngân sách hàng năm cho Quỹ, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước để Chính phủ xem xét và trình Quố...
- 2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo quy định của Quyết định này. Quy định nội dung chi và định mức chi quản lý Quỹ; kiểm tra, giám sát sử dụng kinh phí quản lý Quỹ theo quy định.
- Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ánh kịp thời với Sở Tài chính và Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội để phối hợp nghiên cứu, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh đúng mục đích, có hiệu...
- Left: Điều 14. Điều khoản thi hành. Right: Điều 16. Bộ Tài chính
Unmatched right-side sections