Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh
13/2008/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
55/QĐ-HĐQT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
- Ban hành Quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội”.
- Điều 1. Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản hiện hành quy định về xử lý nợ bị rủi ro đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản hiện hành quy định về xử lý nợ bị rủi ro đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước; chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối với những trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trước ngày Thông tư số 65/2005/TT-BTC nêu trên có hiệu lực thi hành (20/9/2005), khách hàng và Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ và thực hiện xử lý nợ theo các văn bản hướng dẫn trước đây.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với những trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trước ngày Thông tư số 65/2005/TT-BTC nêu trên có hiệu lực thi hành (20/9/2005), khách hàng và Ngân hàng Chính sách x...
- Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư
- Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo nhằm giúp hộ nghèo có thêm vốn sản xuất, kinh doanh sớm thoát được nghèo.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục đích của việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan tại Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội khắc phục khó khăn, khôi phục sản xuất, kinh doanh; tạo nguồn thu nhập trả được nợ Ngân hàng. 2. Tạo điều kiện xử lý các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Mục đích của việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- 1. Tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội khắc phục khó khăn, khôi phục sản xuất, kinh doanh; tạo nguồn thu nhập trả được nợ Ngân hàng.
- 2. Tạo điều kiện xử lý các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan và nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo nhằm giúp hộ nghèo có thêm vốn sản xuất, kinh doanh s...
Left
Điều 2.
Điều 2. Hàng năm, căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh chuyển vốn sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Khách hàng được vay vốn tại NHCSXH theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản dẫn đến gặp khó khăn về tài chính được xem xột xử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Khách hàng được vay vốn tại NHCSXH theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác gặp rủi ro do n...
- 2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề;
- Điều 2. Hàng năm, căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh chuyển vốn sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 3.
Điều 3. Trên cơ sở nguồn vốn uỷ thác, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cho vay đúng đối tượng là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định được công bố ở từng giai đoạn.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc NHCSXH về việc lập hồ sơ và đề nghị xử lý nợ rủi ro cho khách hàng vay vốn tại chi nhánh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc NHCSXH về việc lập hồ sơ và đề nghị xử lý nợ rủi ro cho khách hàng vay...
- Điều 3. Trên cơ sở nguồn vốn uỷ thác, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cho vay đúng đối tượng là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định được công bố ở từng giai đoạn.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ chế cho vay từ nguồn vốn uỷ thác được thực hiện theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội về cho vay hộ nghèo. Riêng đối tượng được vay vốn, xử lý rủi ro tín dụng, phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác và thu hồi vốn ủy thác thực hiện theo các quy định tại Chương II - Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tổng giám đốc, Trưởng phòng các Phòng tại Hội sở chính, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện và khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổng giám đốc, Trưởng phòng các Phòng tại Hội sở chính, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyệ...
- TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
- Điều 4. Cơ chế cho vay từ nguồn vốn uỷ thác được thực hiện theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội về cho vay hộ nghèo. Riêng đối tượng được vay vốn, xử lý rủi ro tín dụng, phân...
Left
Chương II
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ chế cho vay 1. Đối tượng được vay vốn: Là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định được công bố trong từng giai đoạn, có nhu cầu vay vốn. 2. Điều kiện được vay vốn, mức vốn vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và phương thức cho vay: Thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội về cho vay đối với hộ nghèo.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro 1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: a. Khách hàng là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn theo quy định tại Điều 2 nêu trên đã sử dụng vốn vay đúng mục đích; b. Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
- a. Khách hàng là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn theo quy định tại Điều 2 nêu trên đã sử dụng vốn vay đúng mục đích;
- Điều 5. Cơ chế cho vay
- 1. Đối tượng được vay vốn: Là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định được công bố trong từng giai đoạn, có nhu cầu vay vốn.
- 2. Điều kiện được vay vốn, mức vốn vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và phương thức cho vay: Thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội về cho vay đối với hộ nghèo.
Left
Điều 6.
Điều 6. Xử lý rủi ro tín dụng 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý nợ do nguyên nhân khách quan. Trường hợp do nguyên nhân chủ quan của hộ nghèo gây ra thì hộ nghèo phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng bao gồm các trường hợp cụ thể sau: 1. Các nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng được xem xét miễn, giảm lãi tiền vay: a. Thiên tai bao gồm: bão, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, mất mùa, động đất, sét đánh, m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
- 1. Các nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng được xem xét miễn, giảm lãi tiền vay:
- a. Thiên tai bao gồm: bão, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, mất mùa, động đất, sét đánh, mưa đá, sạt lở đất, lốc xoáy, sóng thần.
- Điều 6. Xử lý rủi ro tín dụng
- 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý nợ do nguyên nhân khách quan. Trường hợp do nguyên nhân chủ quan của hộ nghèo gây ra thì hộ nghèo phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày...
Left
Điều 7.
Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác. 1. Lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác được sử dụng để chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng vay từ nguồn vốn uỷ thác. 2. Phân phối sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác, n...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định về rủi ro trờn diện rộng và rủi ro đơn lẻ, cục bộ. 1. Các rủi ro do các nguyên nhân khách quan quy định tại điểm 1, Điều 6 xảy ra đối với đa số khách hàng được vay vốn từ 5 (năm) xã, phường trở lên thì được coi là rủi ro xảy ra trên diện rộng (không phân biệt theo địa bàn hành chính huyện, tỉnh). 2. Các rủi ro do các n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy định về rủi ro trờn diện rộng và rủi ro đơn lẻ, cục bộ.
- Các rủi ro do các nguyên nhân khách quan quy định tại điểm 1, Điều 6 xảy ra đối với đa số khách hàng được vay vốn từ 5 (năm) xã, phường trở lên thì được coi là rủi ro xảy ra trên diện rộng (không p...
- 2. Các rủi ro do các nguyên nhân khách quan quy định tại điểm 1, Điều 6 xảy ra đối với khách hàng không thuộc diện rộng quy định tại điểm 1, Điều 7 thì được coi là rủi ro xảy ra thuộc diện đơn lẻ,...
- Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác.
- 1. Lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác được sử dụng để chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng vay từ...
- 2. Phân phối sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác, như sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Thu hồi vốn uỷ thác Trong trường hợp tỉnh thu hồi vốn uỷ thác, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh có trách nhiệm thu hồi vốn cho vay chuyển trả lại cho ngân sách tỉnh.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thời điểm và thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi. 1. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng quy định tại điểm 1 Điều 7 và do nguyên nhân khách quan quy định tại điểm 2 Điều 6 Quy định này. Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thời điểm và thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi.
- Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng quy định tại điểm 1 Điều 7 và do nguyên nhân khách quan quy định tại điểm 2 Điều 6 Qu...
- Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo đợt trên cơ sở đề nghị của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thẩm định của liên Bộ.
- Điều 8. Thu hồi vốn uỷ thác
- Trong trường hợp tỉnh thu hồi vốn uỷ thác, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh có trách nhiệm thu hồi vốn cho vay chuyển trả lại cho ngân sách tỉnh.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương. 1. Sở Tài chính. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn ngân sách uỷ thác. - Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, Sở Lao động TBXH, thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Biện pháp xử lý nợ bị rủi ro 1. Miễn lãi tiền vay: a. Điều kiện miễn lãi tiền vay: - Khách hàng vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa trả được nợ cho NHCSXH nhưng vẫn còn khả năng trả nợ. - Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng được quy định cụ thể như sau: + Đối với khá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Biện pháp xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Miễn lãi tiền vay:
- a. Điều kiện miễn lãi tiền vay:
- Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- 1. Sở Tài chính.
- - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn ngân sách uỷ thác.
Left
Điều 10.
Điều 10. Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro 1. Đối với miễn, giảm lãi tiền vay, hồ sơ pháp lý gồm: a. Đơn đề nghị xử lý nợ của khách hàng (mẫu số 01/NRR) b. Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do NHCSXH nơi cho vay vốn và khách hàng lập có xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền, cụ thể: - Đối với cho vay hộ ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Đối với miễn, giảm lãi tiền vay, hồ sơ pháp lý gồm:
- a. Đơn đề nghị xử lý nợ của khách hàng (mẫu số 01/NRR)
- Điều 10. Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ánh kịp thời về Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả./.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro 1. Khi có các khoản nợ bị rủi ro, khách hàng hoặc người được uỷ quyền đại diện có trách nhiệm lập 03 liên Đơn đề nghị xử lý nợ theo mẫu số 01/NRR và các giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 10 nêu trên và gửi đến NHCSXH nơi vay vốn. NHCSXH nơi cho vay kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Khi có các khoản nợ bị rủi ro, khách hàng hoặc người được uỷ quyền đại diện có trách nhiệm lập 03 liên Đơn đề nghị xử lý nợ theo mẫu số 01/NRR và các giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 10...
- phối hợp với khách hàng lập 03 liên Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (theo mẫu quy định 02A(B,C,D,Đ)/NRR của từng chương trình), có sự tham gia xác nhận của các cơ quan có thẩm...
- Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ánh kịp thời về Sở Tài chính và Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội để phối hợp nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả./.
Unmatched right-side sections