Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại
25/2014/TT-BCT
Right document
Quy định phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại
23/2020/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do các tổ chức, cá nhân liên quan phải trả cho bên bán điện để thực hiện ngừng và cấp điện trở lại trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 và Điều 7 Thông tư số 30/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ tr...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại do các tổ chức, cá nhân liên quan phải trả cho bên bán điện để thực hiện ngừng và cấp điện trở lại trong các trường hợp như sau: 1. Ngừng, giảm cấp điện không khẩn cấp bao gồm: a) Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nh...
Open sectionThe right-side section adds 4 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- 1. Ngừng, giảm cấp điện không khẩn cấp bao gồm:
- a) Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình;
- b) Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo yêu cầu của bên mua điện.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bên bán điện. 2. Bên mua điện yêu cầu bên bán điện ngừng cung cấp điện. 3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình. 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật bị bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp quy...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bên bán điện. 2. Bên mua điện yêu cầu bên bán điện ngừng cung cấp điện. 3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình. 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật bị bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp quy...
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- 5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Left: 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật bị bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư số 30/2013/TT- BCT. Right: 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật bị bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp quy định tại Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ trưởng Bộ Công T...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên bán điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực hoặc được ủy quyền trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại, bao gồm: a) Tổng công ty Điện lực; b) Công ty Điện lực; c) Đơn vị phâ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên bán điện là đơn vị điện lực thực hiện ngừng, cấp điện trở lại, bao gồm: Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 2. Bên mua điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng hoặc để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện, bao gồm: a)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bên bán điện là đơn vị điện lực thực hiện ngừng, cấp điện trở lại, bao gồm: Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện.
- Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công ty Điện lực tỉnh) trực thuộc Tổng công ty Điện lực;
- Công ty Điện lực cấp quận, huyện trực thuộc Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.
- b) Công ty Điện lực;
- a) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;
- Left: 1. Bên bán điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực hoặc được ủy quyền trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại, bao gồm: Right: 3. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán điện, bao gồm:
Left
Điều 4.
Điều 4. Thu và hạch toán chi phí ngừng và cấp điện trở lại 1. Bên bán điện được phép thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại quy định tại Thông tư này. Chi phí này nhằm bù đắp cho bên bán điện để thực hiện việc ngừng và cấp điện trở lại. Tiền thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại được hạch toán vào doanh thu của bên bán điện (phần doanh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thu và hạch toán chi phí ngừng, cấp điện trở lại 1. Bên bán điện được phép thu chi phí ngừng, cấp điện trở lại theo quy định tại Thông tư này. Chi phí này nhằm bù đắp cho bên bán điện để thực hiện việc ngừng, cấp điện trở lại. Tiền thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại được hạch toán vào doanh thu của bên bán điện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 2. Chi phí ngừng và cấp điện trở lại được thu cụ thể như sau: Right: 2. Chi phí ngừng và cấp điện trở lại được thu như sau:
Left
Chương II
Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ MỨC CHI PHÍ NGỪNG , CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- NGỪNG , CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
- Left: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI Right: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ MỨC CHI PHÍ
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc tính mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại Công thức tính mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại như sau: Chi phí ngừng và cấp điện trở lại = (Chi phí nhân công + Chi phí đi lại) x k x n Trong đó: 1. Chi phí nhân công tính theo các yếu tố: lương tối thiểu vùng bình quân cho 01 ngày công, hệ số lương bậc thợ, hệ số phụ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc tính mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại 1. Công thức tính mức chi phí cho một lần ngừng, cấp điện trở lại như sau: Trong đó: - T: Số tiền bên bán điện được phép thu để thực hiện việc ngừng, cấp điện trở lại; - M: Mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở quy định tại Điều 6 Thông tư này; - k: Hệ số điều chỉn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - T: Số tiền bên bán điện được phép thu để thực hiện việc ngừng, cấp điện trở lại;
- 2. Mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng, cấp điện trở lại quy định tại Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- (Chi phí nhân công + Chi phí đi lại) x k x n
- 1. Chi phí nhân công tính theo các yếu tố: lương tối thiểu vùng bình quân cho 01 ngày công, hệ số lương bậc thợ, hệ số phụ cấp lưu động và số công cho một lần đóng cắt theo các cấp điện áp.
- 2. Chi phí đi lại được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại.
- Left: Công thức tính mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại như sau: Right: 1. Công thức tính mức chi phí cho một lần ngừng, cấp điện trở lại như sau:
- Left: Chi phí ngừng và cấp điện trở lại Right: - M: Mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở quy định tại Điều 6 Thông tư này;
- Left: 3. k: hệ số điều chỉnh theo khoảng cách. Right: - k: Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách quy định tại Điều 7 Thông tư này;
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M) Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M) là mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng và cấp điện trở lại tại khu vực đồng bằng, có khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại từ 05 km trở xuống và đượ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở (M) 1. Công thức tính mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở (M) Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M) là mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng, cấp điện trở lại tại khu vực đồng bằng, có khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng, cấp điện trở lại đến địa điểm thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công thức tính mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở (M)
- Chi phí đi lại
- - Chi phí nhân công tính theo các yếu tố: Mức lương cơ sở của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho 01 ngày công, hệ số lương bậc thợ, hệ số phụ cấp lưu động và số công cho 01 (một) lần đóng cắt theo các...
- Left: 1. Tại điểm có cấp điện áp từ 0,4 kV trở xuống. Right: a) Tại điểm có cấp điện áp từ 0,38 kV trở xuống: M = 98.000 đồng;
- Left: 2. Tại điểm có cấp điện áp trên 0,4 kV đến 35 kV. Right: b) Tại điểm có cấp điện áp trên 0,38 kV đến 35 kV: M = 231.000 đồng;
- Left: 3. Tại điểm có cấp điện áp trên 35 kV. Right: c) Tại điểm có cấp điện áp trên 35 kV: M = 339.000 đồng.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách và vùng, miền 1. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại và được áp dụng cụ thể như sau: a) Đến 05 km: hệ số k = 1; b) Trên 05 km đến 10 km: hệ số k = 1,14; c) Tr...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) 1. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng, cấp điện đến địa điểm thực hiện ngừng, cấp điện trở lại. 2. Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, hệ số điều chỉnh theo khoảng cách k = 1, không ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, hệ số điều chỉnh theo khoảng cách k = 1, không phụ thuộc vào khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng, cấp điện trở lại đến...
- 3. Đối với khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt và tổ chức, cá nhân yêu cầu ngừng cấp điện, hệ số điều chỉnh theo khoảng cách được áp dụng như sau:
- 2. Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n) được xác định theo khu vực thực hiện ngừng và cấp điện trở lại và được áp dụng cụ thể như sau:
- a) Tại khu vực đồng bằng: hệ số n = 1;
- b) Tại khu vực miền núi, hải đảo: hệ số n = 1,15.
- Left: Điều 7. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách và vùng, miền Right: Điều 7. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k)
- Left: 1. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại và được áp dụng cụ th... Right: 1. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng, cấp điện đến địa điểm thực hiện ngừng, cấp điện trở lại.
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân loại mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo đối tượng áp dụng 1. Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng và cấp điện trở lại (T) là mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M), không phân biệt khu vực đồng bằng, miền núi, hải đảo và không phụ thuộc vào khoảng c...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n) 1. Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n) được xác định theo khu vực thực hiện ngừng, cấp điện trở lại. 2. Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, hệ số vùng, miền n = 1, không phân biệt khu vực đồng bằng, miền núi, hải đảo. 3. Đối với khách hàng mua điện ngoài mục đích s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Tại khu vực đồng bằng: Hệ số n = 1;
- b) Tại khu vực miền núi, hải đảo: Hệ số n = 1,15.
- Điều 8. Phân loại mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo đối tượng áp dụng
- b) M: Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- c) k: Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
- Left: Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng và cấp điện trở lại (T) là mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M), không phân biệt khu vực đồ... Right: 2. Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, hệ số vùng, miền n = 1, không phân biệt khu vực đồng bằng, miền núi, hải đảo.
- Left: a) T: Số tiền bên bán điện được phép thu để thực hiện việc ngừng và cấp điện trở lại; Right: 1. Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n) được xác định theo khu vực thực hiện ngừng, cấp điện trở lại.
- Left: Đối với khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt và tổ chức, cá nhân yêu cầu ngừng cấp điện để đảm bảo an toàn khi thi công công trình và trường hợp bên mua điện yêu cầu bên bán điện ngừng cung... Right: 3. Đối với khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt và tổ chức, cá nhân yêu cầu ngừng cấp điện, hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n) được áp dụng như sau:
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán cụ thể mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo quy định tại Chương II Thông tư này, trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định. 2. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm: a) Trình Bộ Công Thương ban hành Quyết định quy định mức chi phí ngừng và cấp điện trở...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Trường hợp có thay đổi về chính sách tiền lương dẫn đến chi phí ngừng, cấp điện trở lại thay đổi từ 30% trở lên so với mức đang được áp dụng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm cập nhật, tính toán lạ...
Open sectionThe right-side section removes or condenses 5 clause(s) from the left-side text.
- 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán cụ thể mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo quy định tại Chương II Thông tư này, trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định.
- a) Trình Bộ Công Thương ban hành Quyết định quy định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại;
- b) Phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
- Left: 2. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm: Right: 1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. Quyết định số 08/2007/QĐ-BCN ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướn...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2020. Thông tư số 25/2014/TT-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - Văn phòng Chủ tịch nước;
- - Văn phòng Chính phủ;
- - Văn phòng Quốc hội;
- Left: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. Right: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2020.
- Left: Quyết định số 08/2007/QĐ-BCN ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Right: Thông tư số 25/2014/TT-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hi...