Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại
25/2014/TT-BCT
Right document
Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
30/2013/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại Right: Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do các tổ chức, cá nhân liên quan phải trả cho bên bán điện để thực hiện ngừng và cấp điện trở lại trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 và Điều 7 Thông tư số 30/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ tr...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật Bên bán điện được ngừng cấp điện trong các trường hợp sau: 1. Bên mua điện có hành vi vi phạm quy định tại: a) Các Khoản 1, 4, 5, 6, 7 và Khoản 8 Điều 7 Luật Điện lực (Các hành vi bị cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện). b) Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật
- Bên bán điện được ngừng cấp điện trong các trường hợp sau:
- 1. Bên mua điện có hành vi vi phạm quy định tại:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do các tổ chức, cá nhân liên quan phải trả cho bên bán điện để thực hiện ngừng và cấp điện trở lại trong các trường...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bên bán điện. 2. Bên mua điện yêu cầu bên bán điện ngừng cung cấp điện. 3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình. 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật bị bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp quy...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Tổng công ty Điện lực. 3. Công ty Điện lực (thuộc Tổng công ty Điện lực). 4. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 5. Khách hàng sử dụng điện. 6. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- 2. Tổng công ty Điện lực.
- 3. Công ty Điện lực (thuộc Tổng công ty Điện lực).
- 1. Bên bán điện.
- 2. Bên mua điện yêu cầu bên bán điện ngừng cung cấp điện.
- 3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên bán điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực hoặc được ủy quyền trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại, bao gồm: a) Tổng công ty Điện lực; b) Công ty Điện lực; c) Đơn vị phâ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bến bán điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, bao gồm: a) Tổng công ty Điện lực; b) Công ty Điện lực (thuộc Tổng công ty Điện lực); c) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 2. Bên mua đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 3. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện để bán điện cho khách hàng sử dụng điện.
- 4. Giảm mức cung cấp điện là việc giảm cung cấp công suất, sản lượng điện so với mức công suất, sản lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện đã ký.
- 5. Khách hàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng, không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.
- Left: 1. Bên bán điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực hoặc được ủy quyền trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại, bao gồm: Right: 1. Bến bán điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, bao gồm:
- Left: b) Công ty Điện lực; Right: b) Công ty Điện lực (thuộc Tổng công ty Điện lực);
Left
Điều 4.
Điều 4. Thu và hạch toán chi phí ngừng và cấp điện trở lại 1. Bên bán điện được phép thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại quy định tại Thông tư này. Chi phí này nhằm bù đắp cho bên bán điện để thực hiện việc ngừng và cấp điện trở lại. Tiền thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại được hạch toán vào doanh thu của bên bán điện (phần doanh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực (hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức) và Điều 6 Thông tư này. 2. Nội dung thông báo ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực (hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức)...
- 2. Nội dung thông báo ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện bao gồm:
- b) Lý do ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện;
- Bên bán điện được phép thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại quy định tại Thông tư này.
- Chi phí này nhằm bù đắp cho bên bán điện để thực hiện việc ngừng và cấp điện trở lại.
- Tiền thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại được hạch toán vào doanh thu của bên bán điện (phần doanh thu sản xuất kinh doanh khác) và nộp thuế theo quy định.
- Left: Điều 4. Thu và hạch toán chi phí ngừng và cấp điện trở lại Right: Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện
- Left: 2. Chi phí ngừng và cấp điện trở lại được thu cụ thể như sau: Right: a) Địa điểm ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện;
Left
Chương II
Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC ĐIỀU KIỆN NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC ĐIỀU KIỆN NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc tính mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại Công thức tính mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại như sau: Chi phí ngừng và cấp điện trở lại = (Chi phí nhân công + Chi phí đi lại) x k x n Trong đó: 1. Chi phí nhân công tính theo các yếu tố: lương tối thiểu vùng bình quân cho 01 ngày công, hệ số lương bậc thợ, hệ số phụ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp trong các trường hợp sau: 1. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hòa, hạn chế phụ tải do thiếu điện và các nhu cầu khác the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp trong các trường hợp sau:
- 1. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hòa, hạn chế phụ tải do thiếu điện và các nhu cầu khác...
- 2. Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình.
- Công thức tính mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại như sau:
- Chi phí ngừng và cấp điện trở lại
- (Chi phí nhân công + Chi phí đi lại) x k x n
- Left: Điều 5. Nguyên tắc tính mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại Right: Điều 5. Ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M) Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M) là mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng và cấp điện trở lại tại khu vực đồng bằng, có khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại từ 05 km trở xuống và đượ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp trong các trường hợp sau: 1. Do có sự cố xảy ra trên lưới điện cấp điện cho bên mua điện; sự cố trong hệ thống điện gây mất điện mà bên bán điện không kiểm soát được. 2. Có nguy cơ gây sự cố, mất an toàn nghiêm trọng cho người, thiết bị v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp trong các trường hợp sau:
- 1. Do có sự cố xảy ra trên lưới điện cấp điện cho bên mua điện; sự cố trong hệ thống điện gây mất điện mà bên bán điện không kiểm soát được.
- 2. Có nguy cơ gây sự cố, mất an toàn nghiêm trọng cho người, thiết bị và hệ thống điện.
- Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M) là mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng và cấp điện trở lại tại khu vực đồng bằng, có khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điệ...
- 1. Tại điểm có cấp điện áp từ 0,4 kV trở xuống.
- 2. Tại điểm có cấp điện áp trên 0,4 kV đến 35 kV.
- Left: Điều 6. Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M) Right: Điều 6. Ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp
Left
Điều 7.
Điều 7. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách và vùng, miền 1. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại và được áp dụng cụ thể như sau: a) Đến 05 km: hệ số k = 1; b) Trên 05 km đến 10 km: hệ số k = 1,14; c) Tr...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các điều kiện ngừng, giảm mức cung cấp điện; trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện trong hoạt động điện lực.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định các điều kiện ngừng, giảm mức cung cấp điện; trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện trong hoạt động điện lực.
- Điều 7. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách và vùng, miền
- 1. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại và được áp dụng cụ th...
- a) Đến 05 km: hệ số k = 1;
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân loại mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo đối tượng áp dụng 1. Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng và cấp điện trở lại (T) là mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M), không phân biệt khu vực đồng bằng, miền núi, hải đảo và không phụ thuộc vào khoảng c...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp 1. Trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày, cụ thể như sau: a) Gửi thông báo bằng văn bản hoặc thông báo bằng hình thức khác đã được hai bên thỏa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp
- 1. Trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày, cụ thể như sau:
- a) Gửi thông báo bằng văn bản hoặc thông báo bằng hình thức khác đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện cho khách hàng sử dụng điện trung bình trên 100.000kWh/tháng và khách hàng sử...
- Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng và cấp điện trở lại (T) là mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M), không phân biệt khu vực đồ...
- a) T: Số tiền bên bán điện được phép thu để thực hiện việc ngừng và cấp điện trở lại;
- b) M: Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- Left: Điều 8. Phân loại mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo đối tượng áp dụng Right: Bên bán điện phải cấp điện trở lại theo đúng thời hạn đã thông báo.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán cụ thể mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo quy định tại Chương II Thông tư này, trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định. 2. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm: a) Trình Bộ Công Thương ban hành Quyết định quy định mức chi phí ngừng và cấp điện trở...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp Khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này, bên bán điện có quyền ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp, sau đó thực hiện các công việc sau: 1. Xác định nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, thời gian dự kiến cấp điện trở lại. 2. Thông báo cho bên mua điện biế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp
- Khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này, bên bán điện có quyền ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp, sau đó thực hiện các công việc sau:
- 1. Xác định nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, thời gian dự kiến cấp điện trở lại.
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán cụ thể mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo quy định tại Chương II Thông tư này, trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định.
- 2. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm:
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. Quyết định số 08/2007/QĐ-BCN ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướn...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật 1. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này a) Trường hợp bên mua điện thực hiện hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực (hành vi trộm cắp điện), bên bán điện được ngừng cấp điện ngay sau khi Biên bản vi phạm hành chính được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trình tự ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật
- 1. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này
- a) Trường hợp bên mua điện thực hiện hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực (hành vi trộm cắp điện), bên bán điện được ngừng cấp điện ngay sau khi Biên bản vi phạm hành chính được lập th...
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2014.
- Quyết định số 08/2007/QĐ-BCN ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Unmatched right-side sections