Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh
117/2013/TT-BTC
Right document
Về nghiệp vụ quản lý nợ công
79/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về nghiệp vụ quản lý nợ công
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về nghiệp vụ quản lý nợ công
- Hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn
- Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh
Left
Mục 1
Mục 1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cơ chế tài chính và thủ tục giải ngân áp dụng đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (sau đây gọi tắt là “EIB”) cho Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn – Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh (s...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về các công cụ quản lý nợ công; quản lý huy động, sử dụng, trả nợ và quản lý rủi ro, cơ cấu lại nợ; hạch toán kế toán, thống kê nợ và kiểm toán; tổ chức thông tin, báo cáo và công khai về nợ công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về các công cụ quản lý nợ công; quản lý huy động, sử dụng, trả nợ và quản lý rủi ro, cơ cấu lại nợ; hạch toán kế toán, thống kê nợ và kiểm toán; tổ chức thông tin, báo cáo và...
- Thông tư này quy định cơ chế tài chính và thủ tục giải ngân áp dụng đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (sau đây gọi tắt là “EIB”) cho Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí...
- Hà Nội, đoạn Nhổn – Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 TP.
- Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là “Dự án”).
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này được áp dụng đối với các chủ Dự án, các Cơ quan chủ quản dự án và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn tín dụng của EIB để thực hiện Dự án.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định này được hiểu như sau: 1. Chiến lược dài hạn về nợ công là văn kiện đưa ra mục tiêu, định hướng, các giải pháp, chính sách đối với quản lý nợ công được xây dựng trong khuôn khổ chiến lược tài chính quốc gia, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và chiến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định này được hiểu như sau:
- 1. Chiến lược dài hạn về nợ công là văn kiện đưa ra mục tiêu, định hướng, các giải pháp, chính sách đối với quản lý nợ công được xây dựng trong khuôn khổ chiến lược tài chính quốc gia, phù hợp với...
- xã hội 5 năm và chiến lược phát triển kinh tế
- Thông tư này được áp dụng đối với các chủ Dự án, các Cơ quan chủ quản dự án và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn tín dụng của EIB để thực hiện Dự án.
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Giải thích từ ngữ
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ quan chủ quản dự án: là UBND thành phố Hà Nội (đối với Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn – Ga Hà Nội (tuyến số 3) và UBND thành phố Hồ Chí Minh (đối với Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh) (sau đây gọi tắt là “UBND thành phố”). 2. Chủ dự án: là Ban...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các loại công cụ quản lý nợ công 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ công thông qua các công cụ sau: a) Chiến lược dài hạn về nợ công; b) Chương trình quản lý nợ trung hạn; c) Kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ; d) Các chỉ tiêu an toàn và giám sát nợ công. 2. Căn cứ vào các công cụ quản lý nợ, Bộ Tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các loại công cụ quản lý nợ công
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ công thông qua các công cụ sau:
- a) Chiến lược dài hạn về nợ công;
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Cơ quan chủ quản dự án:
- là UBND thành phố Hà Nội (đối với Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm TP.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý 1. Khoản tín dụng theo Hiệp định là khoản vay nước ngoài của Chính phủ Việt Nam. Toàn bộ tiền vay, trả nợ được hạch toán vào Ngân sách Nhà nước. 2. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với Dự án là cơ chế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 2152/VPCP-KTTH ngày 03/04/2012 và số 908/VPCP-KTT...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chiến lược dài hạn về nợ công 1. Chiến lược dài hạn về nợ công bao gồm các nội dung sau: a) Đánh giá thực trạng nợ công và công tác quản lý nợ công trong giai đoạn thực hiện Chiến lược trước đó; b) Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công; c) Các giải pháp, chính sách quản lý đảm bảo huy động vốn, sử dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chiến lược dài hạn về nợ công
- 1. Chiến lược dài hạn về nợ công bao gồm các nội dung sau:
- a) Đánh giá thực trạng nợ công và công tác quản lý nợ công trong giai đoạn thực hiện Chiến lược trước đó;
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý
- 1. Khoản tín dụng theo Hiệp định là khoản vay nước ngoài của Chính phủ Việt Nam. Toàn bộ tiền vay, trả nợ được hạch toán vào Ngân sách Nhà nước.
- 2. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với Dự án là cơ chế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 2152/VPCP-KTTH ngày 03/04/2012 và số 908/VPCP-KTTH ngày 17/02/2012.
Left
Mục 2
Mục 2 CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ chế tài chính áp dụng đối với Dự án 1. Đối với phần vốn vay EIB: Ngân sách Trung ương chuyển vốn cho Chủ dự án để Chủ dự án thực hiện Dự án theo cơ chế như sau: a) Cấp phát phần vốn thanh toán các hạng mục xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt được quy định theo Luật Đường sắt Việt Nam năm 2005 và chi khác theo quy định hiện hà...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chương trình quản lý nợ trung hạn 1. Chương trình quản lý nợ trung hạn bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý nợ trong giai đoạn 3 năm liền kề để thực hiện các chỉ tiêu an toàn về nợ đã được Quốc hội xác định trong mục tiêu, định hướng huy động, sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chương trình quản lý nợ trung hạn
- Chương trình quản lý nợ trung hạn bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý nợ trong giai đoạn 3 năm liền kề để thực hi...
- 2. Căn cứ chủ yếu để xây dựng chương trình quản lý nợ trung hạn
- Điều 5. Cơ chế tài chính áp dụng đối với Dự án
- 1. Đối với phần vốn vay EIB: Ngân sách Trung ương chuyển vốn cho Chủ dự án để Chủ dự án thực hiện Dự án theo cơ chế như sau:
- a) Cấp phát phần vốn thanh toán các hạng mục xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt được quy định theo Luật Đường sắt Việt Nam năm 2005 và chi khác theo quy định hiện hành.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục giải ngân vốn vay EIB 1. Quy định về đồng tiền giải ngân, đồng tiền nhận nợ, tài khoản vốn vay EIB, lãi phát sinh và ngày nhận nợ a) Bộ Tài chính mở một tài khoản tại một ngân hàng thương mại để tiếp nhận các khoản giải ngân từ EIB (sau đây gọi là Tài khoản đặc biệt (TKĐB) ). Tổng số đợt giải ngân từ EIB về TKĐB tối đa...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ 1. Nội dung kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ, bao gồm: a) Kế hoạch vay trong nước: bao gồm kế hoạch huy động vốn cho ngân sách nhà nước và kế hoạch huy động vốn cho đầu tư phát triển; b) Kế hoạch vay nước ngoài: được thực hiện thông qua các hình thức huy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ
- 1. Nội dung kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ, bao gồm:
- a) Kế hoạch vay trong nước: bao gồm kế hoạch huy động vốn cho ngân sách nhà nước và kế hoạch huy động vốn cho đầu tư phát triển;
- Điều 6. Thủ tục giải ngân vốn vay EIB
- 1. Quy định về đồng tiền giải ngân, đồng tiền nhận nợ, tài khoản vốn vay EIB, lãi phát sinh và ngày nhận nợ
- a) Bộ Tài chính mở một tài khoản tại một ngân hàng thương mại để tiếp nhận các khoản giải ngân từ EIB (sau đây gọi là Tài khoản đặc biệt (TKĐB) ).
Left
Điều 7.
Điều 7. Thủ tục kiểm soát chi Các khoản giải ngân từ TKĐB và TKDA thực hiện kiểm soát chi theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2007/TT-BTC, Thông tư số 40/2011/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các Thông tư trên. Cơ qu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia 1. Các chỉ tiêu giám sát về nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia bao gồm: a) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc dân (GDP); b) Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP; c) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu; d) Nợ chính phủ so...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia
- 1. Các chỉ tiêu giám sát về nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia bao gồm:
- a) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc dân (GDP);
- Điều 7. Thủ tục kiểm soát chi
- Các khoản giải ngân từ TKĐB và TKDA thực hiện kiểm soát chi theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2007/TT-BTC, Thông tư số 40/2011/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, d...
- Cơ quan kiểm soát chi là Kho Bạc Nhà nước địa phương, thực hiện kiểm soát chi đối với toàn bộ hoạt động chi tiêu của Dự án, bao gồm cả phần cấp phát và phần vay lại của Dự án.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hạch toán ngân sách nhà nước Định kỳ hàng tháng, căn cứ vào sao kê các khoản vốn đã được giải ngân từ TKĐB cho TKDA, Bộ Tài chính hạch toán ghi thu ngân sách trung ương và ghi chi cho NSĐP (đối với phần vốn vay được cấp phát) hoặc ghi chi cho vay lại đối với UBND thành phố (đối với phần vốn cho vay lại).
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức giám sát về nợ công 1. Nội dung công tác giám sát thường xuyên tình trạng nợ công: a) Theo dõi và tính toán các chỉ tiêu nợ hiện tại và tương lai theo diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước nhằm nhận diện mức độ rủi ro về nợ để có biện pháp xử lý phù hợp; b) Thực hiện giám sát các chỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tổ chức giám sát về nợ công
- 1. Nội dung công tác giám sát thường xuyên tình trạng nợ công:
- a) Theo dõi và tính toán các chỉ tiêu nợ hiện tại và tương lai theo diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước nhằm nhận diện mức độ rủi ro về nợ để có biện pháp xử l...
- Điều 8. Hạch toán ngân sách nhà nước
- Định kỳ hàng tháng, căn cứ vào sao kê các khoản vốn đã được giải ngân từ TKĐB cho TKDA, Bộ Tài chính hạch toán ghi thu ngân sách trung ương và ghi chi cho NSĐP (đối với phần vốn vay được cấp phát)...
Left
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo như sau: a) Định kỳ hàng quý và hàng năm lập báo cáo về việc sử dụng vốn EIB cho dự án gửi Bộ Tài chính làm căn cứ theo dõi, giám sát. b) Gửi Bộ Tài chính Báo cáo tài chính kiểm toán dự án hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện Dự án hàng năm và các báo cáo khác th...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý huy động qua phát hành các công cụ nợ và thỏa thuận vay: 1. Việc phát hành các công cụ nợ và thỏa thuận vay được quản lý chặt chẽ theo trình tự thủ tục quy định tại Luật Quản lý nợ công và các văn bản pháp luật có liên quan, đảm bảo trong giới hạn nợ cho phép, trong kế hoạch vay và trả nợ hàng năm được cấp có thẩm quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý huy động qua phát hành các công cụ nợ và thỏa thuận vay:
- Việc phát hành các công cụ nợ và thỏa thuận vay được quản lý chặt chẽ theo trình tự thủ tục quy định tại Luật Quản lý nợ công và các văn bản pháp luật có liên quan, đảm bảo trong giới hạn nợ cho ph...
- 2. Việc phát hành trái phiếu chính phủ trong nước và trái phiếu quốc tế của Chính phủ bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về phát hành chứng khoán và Nghị định về phát hành trái phiếu chính...
- Điều 9. Chế độ báo cáo
- Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo như sau:
- a) Định kỳ hàng quý và hàng năm lập báo cáo về việc sử dụng vốn EIB cho dự án gửi Bộ Tài chính làm căn cứ theo dõi, giám sát.
Left
Mục 3
Mục 3 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 8 tháng 10 năm 2013
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục ký kết và phê duyệt thỏa thuận vay nước ngoài 1. Đối với các thỏa thuận khung về vay ODA, thỏa thuận vay cụ thể nhân danh Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế. 2. Đối với các thỏa thuận vay cụ thể khác thực hiện theo quy định sau: a) Cơ quan được Thủ tướng C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trình tự, thủ tục ký kết và phê duyệt thỏa thuận vay nước ngoài
- 1. Đối với các thỏa thuận khung về vay ODA, thỏa thuận vay cụ thể nhân danh Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.
- 2. Đối với các thỏa thuận vay cụ thể khác thực hiện theo quy định sau:
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 8 tháng 10 năm 2013
Left
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện Các Bộ, UBND thành phố Hà Nội và UBND thành phố Hồ Chí Minh, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể: 1. Đối với các sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ so với trước đó (như lãi suất, thời hạn vay, mức tiền vay, các khoản phí), cơ quan chủ trì đàm phán trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Đối với các sửa đổi,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể:
- Đối với các sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ so với trước đó (như lãi suất, thời hạn vay, mức tiền vay, các khoản phí), cơ quan ch...
- 2. Đối với các sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể không thuộc khoản 1 Điều này: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cơ quan chủ trì đàm phán thống nhất và ký kết với bên cho vay nước ngoài.
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
- Các Bộ, UBND thành phố Hà Nội và UBND thành phố Hồ Chí Minh, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Unmatched right-side sections