Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 120/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn suất chi đào tạo hoc sinh Lào và học sinh Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại việt Nam
140/2014/TT-BTC
Right document
Hưỏng dân quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam
24/2018/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 120/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn suất chi đào tạo hoc sinh Lào và học sinh Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Hưỏng dân quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 120/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn suất chi đào tạo hoc sinh Lào và học sinh Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại việt Nam Right: Hưỏng dân quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam
Left
Điều 1.
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 - Điều 6 như sau: “1. Phần chi sinh hoạt phí cho lưu học sinh bao gồm: tiền ăn, tiêu vặt, trang phục cá nhân, chi phí đi lại hàng ngày và chi tài liệu phục vụ học tập được cấp hàng tháng, theo các mức sau: a) Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ trung học: 2.680.000 đồng/lưu học sinh/tháng. b) Lưu học sinh đào tạo dà...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định định mức chi đào tạo và cấp kinh phí từ nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho Chính phủ Lào và Chính phủ Campuchia để đào tạo lưu học sinh Lào, lưu học sinh Campuchia được cử sang học tập tại Việ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định định mức chi đào tạo và cấp kinh phí từ nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho Chính phủ Lào và Chính phủ Campuchia để đào tạo...
- Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 - Điều 6 như sau:
- “1. Phần chi sinh hoạt phí cho lưu học sinh bao gồm: tiền ăn, tiêu vặt, trang phục cá nhân, chi phí đi lại hàng ngày và chi tài liệu phục vụ học tập được cấp hàng tháng, theo các mức sau:
- a) Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ trung học: 2.680.000 đồng/lưu học sinh/tháng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Sửa đổi Khoản 2 - Điều 6 như sau: “2. Đối với cơ sở đào tạo tổ chức ăn tập trung bắt buộc, mức tiền ăn thực hiện theo định mức ăn tập trung của cơ sở đào tạo. Mức tiền tiêu vặt, chi phí đi lại hàng ngày và tài liệu phục vụ học tập được cấp theo các mức như sau: a) Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ trung học: 1.390.000 đồng/lưu họ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ sau đây được hiểu như sau: 1. Hiệp định: là Hiệp định, Biên bản kỳ họp Uỷ ban liên Chính phủ được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào, Chính phủ Campuchia. 2. Lưu học sinh: là cán bộ, học sinh, sinh viên Lào, Campuchia vào Việt Nam học tập theo Hiệp định. 3. Đào tạo dài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Hiệp định: là Hiệp định, Biên bản kỳ họp Uỷ ban liên Chính phủ được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào, Chính phủ Campuchia.
- Điều 2. Sửa đổi Khoản 2 - Điều 6 như sau:
- Đối với cơ sở đào tạo tổ chức ăn tập trung bắt buộc, mức tiền ăn thực hiện theo định mức ăn tập trung của cơ sở đào tạo.
- Mức tiền tiêu vặt, chi phí đi lại hàng ngày và tài liệu phục vụ học tập được cấp theo các mức như sau:
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2014. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để bổ sung, sửa đổi theo thẩm quyền./.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và chi đào tạo 1. Kinh phí đào tạo, hỗ trợ ban đầu và sinh hoạt phí cấp qua cơ sở đào tạo được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo cho lưu học sinh Lào, Campuchia. 2. Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng chế độ. 3. Việc lập dự to...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý và chi đào tạo
- 1. Kinh phí đào tạo, hỗ trợ ban đầu và sinh hoạt phí cấp qua cơ sở đào tạo được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo cho lưu học sinh Lào, Campuchia.
- 2. Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng chế độ.
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để bổ sung, sửa đổi theo thẩm quyền./.
Unmatched right-side sections