Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 14

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 120/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn suất chi đào tạo hoc sinh Lào và học sinh Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại việt Nam

Open section

Tiêu đề

Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc dạy nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề nhóm nghề nông nghiệp, truyền nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc dạy nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề nhóm nghề nông nghiệp, truyền nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh V...
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 120/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn suất chi đào tạo hoc sinh Lào và học sinh Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại việt Nam
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 - Điều 6 như sau: “1. Phần chi sinh hoạt phí cho lưu học sinh bao gồm: tiền ăn, tiêu vặt, trang phục cá nhân, chi phí đi lại hàng ngày và chi tài liệu phục vụ học tập được cấp hàng tháng, theo các mức sau: a) Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ trung học: 2.680.000 đồng/lưu học sinh/tháng. b) Lưu học sinh đào tạo dà...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc dạy nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề nhóm nghề nông nghiệp, truyền nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc”.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc dạy nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề nhóm nghề nông nghiệp, truyền nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 1...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 - Điều 6 như sau:
  • “1. Phần chi sinh hoạt phí cho lưu học sinh bao gồm: tiền ăn, tiêu vặt, trang phục cá nhân, chi phí đi lại hàng ngày và chi tài liệu phục vụ học tập được cấp hàng tháng, theo các mức sau:
  • a) Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ trung học: 2.680.000 đồng/lưu học sinh/tháng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Sửa đổi Khoản 2 - Điều 6 như sau: “2. Đối với cơ sở đào tạo tổ chức ăn tập trung bắt buộc, mức tiền ăn thực hiện theo định mức ăn tập trung của cơ sở đào tạo. Mức tiền tiêu vặt, chi phí đi lại hàng ngày và tài liệu phục vụ học tập được cấp theo các mức như sau: a) Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ trung học: 1.390.000 đồng/lưu họ...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  • Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Sửa đổi Khoản 2 - Điều 6 như sau:
  • Đối với cơ sở đào tạo tổ chức ăn tập trung bắt buộc, mức tiền ăn thực hiện theo định mức ăn tập trung của cơ sở đào tạo.
  • Mức tiền tiêu vặt, chi phí đi lại hàng ngày và tài liệu phục vụ học tập được cấp theo các mức như sau:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2014. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để bổ sung, sửa đổi theo thẩm quyền./.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Đúng đối tượng, trình tự, thủ tục quy định và trong kế hoạch được giao (trong Kế hoạch dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho người lao động do UBND tỉnh ban hành hàng năm). 2. Người được hưởng hỗ trợ học nghề chỉ được hỗ trợ một lần theo Quy định này; Riêng người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất vi...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
  • 1. Đúng đối tượng, trình tự, thủ tục quy định và trong kế hoạch được giao (trong Kế hoạch dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho người lao động do UBND tỉnh ban hành hàng năm).
  • 2. Người được hưởng hỗ trợ học nghề chỉ được hỗ trợ một lần theo Quy định này
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.
  • 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để bổ sung, sửa đổi theo thẩm quyền./.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, nội dung và mức hỗ trợ; trình tự thủ tục hồ sơ hỗ trợ; phương thức cấp phát kinh phí hỗ trợ; công tác quản lý dạy và học nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề nhóm nghề nông nghiệp, truyền nghề trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động (trong độ tuổi lao động) có hộ khẩu thường trú từ 6 tháng trở lên và hiện đang sinh sống tại Vĩnh Phúc, tham gia học nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề nhóm nghề nông nghiệp tại các đơn vị tổ chức lớp và tại các lớp truyền nghề do UBND cấp xã (có các làng nghề) trên địa bàn tỉnh tổ chức....
Điều 4. Điều 4. Mức, thời gian, các nghề được hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề nhóm nghề nông nghiệp a) Mức hỗ trợ cho người học nghề - Tiền ăn 20.000 đồng/người/ngày thực học. - Tiền giấy bút 15.000 đồng/người/khóa học cho đối tượng là lao động nông thôn; lao động khu vực thành thị thuộc diện được hưởng chính sá...
Điều 5. Điều 5. Thủ tục hỗ trợ kinh phí học nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề nhóm nghề nông nghiệp 1. Thành phần hồ sơ của người học: Ngay sau khi bắt đầu khóa học, người học làm 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề gửi đơn vị tổ chức lớp, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị hỗ trợ học nghề có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu số 1- phụ l...
Điều 6. Điều 6. Cấp phát và chi trả kinh phí hỗ trợ dạy và học nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề nhóm nghề nông nghiệp 1. Việc cấp phát và chi trả kinh phí hỗ trợ dạy và học nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề nhóm nghề nông nghiệp được thực hiện vào một lần khi người học đã hoàn thành khóa học, được cấp cùng với giấy chứng nhận học ng...
Điều 7. Điều 7. Thủ tục hỗ trợ kinh phí truyền nghề 1. Thành phần hồ sơ Trong thời hạn 15 ngày sau khi bắt đầu khóa học, người truyền nghề và người học nghề làm 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi đơn vị tổ chức lớp học (UBND cấp xã), hồ sơ gồm có: a) Người học nghề: - Đơn đề nghị hỗ trợ học nghề (theo mẫu số 1 - phụ lục kèm theo Quy định này); - C...
Điều 8. Điều 8. Cấp phát và chi trả kinh phí hỗ trợ truyền nghề 1. Việc chi trả kinh phí hỗ trợ truyền nghề và học nghề được thực hiện một lần sau khi người truyền nghề, người học nghề đã hoàn thành khóa truyền nghề, người học nghề được cấp giấy chứng nhận học nghề. 2. Đơn vị tổ chức lớp (UBND cấp xã); a) Căn cứ quyết định cấp kinh phí và danh...