Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 13

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn Hệ thống chỉ tiêu và Mẫu biểu báo cáo thống kê sử dụng tại các Sở Tài chính

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hướng dẫn Hệ thống chỉ tiêu và Mẫu biểu báo cáo thống kê sử dụng tại các Sở Tài chính
Removed / left-side focus
  • Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp phí 1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình (sau đây gọi tắt là phí thẩm tra) xây dựng khi thực hiện thẩm tra các công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về Hệ thống chỉ tiêu và Mẫu biểu báo cáo thống kê sử dụng tại các Sở Tài chính (sau đây gọi chung là Thông tin thống kê Sở Tài chính).

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thông tư này hướng dẫn về Hệ thống chỉ tiêu và Mẫu biểu báo cáo thống kê sử dụng tại các Sở Tài chính (sau đây gọi chung là Thông tin thống kê Sở Tài chính).
Removed / left-side focus
  • Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình (sau đây gọi tắt là phí thẩm tra) xây dựng khi thực hiện thẩm tra các công trình xây dựng theo quy...
  • 2. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều này khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm tra phải nộp phí thẩm tra theo quy định tại Thông tư này.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp phí Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Mức thu phí 1. Số phí thẩm tra phải nộp được xác định theo công thức sau: Số phí thẩm tra phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu. Trong đó: - Chi phí xây dựng: Là chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt. - Mức thu: Được quy định tại các Phụ lục kèm theo Biểu m...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đơn vị thực hiện công tác thống kê tại Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài chính). 2. Các cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện công tác thống kê tại Sở Tài chính. 3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê từ Sở Tài chính; các tổ chức, cá nhân, cộng tá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Đơn vị thực hiện công tác thống kê tại Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài chính).
  • 2. Các cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện công tác thống kê tại Sở Tài chính.
  • 3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê từ Sở Tài chính; các tổ chức, cá nhân, cộng tác viên cung cấp thông tin thống kê cho Sở Tài chính.
Removed / left-side focus
  • 1. Số phí thẩm tra phải nộp được xác định theo công thức sau:
  • Số phí thẩm tra phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu.
  • - Chi phí xây dựng: Là chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2. Mức thu phí Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện việc thẩm tra là cơ quan thu phí thẩm tra. 2. Phí thẩm tra là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. a) Cơ quan thu phí được trích 90% tổng số tiền phí thẩm tra thực thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm tra và thu phí theo quy định t...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê sử dụng tại các Sở Tài chính là các chỉ tiêu thống kê do Sở Tài chính tổ chức thu thập và thực hiện bao gồm: thống kê về tài chính, ngân sách và các thống kê nghiệp vụ khác tại tỉnh, thành phố. 2. Thực hiện công tác thống...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • Hệ thống chỉ tiêu thống kê sử dụng tại các Sở Tài chính là các chỉ tiêu thống kê do Sở Tài chính tổ chức thu thập và thực hiện bao gồm:
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
  • 1. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện việc thẩm tra là cơ quan thu phí thẩm tra.
  • 2. Phí thẩm tra là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2014. 2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, chứng từ thu; công khai chế độ thu, nộp phí thẩm tra không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nguyên tắc thống kê áp dụng tại Sở Tài chính Công tác thống kê tại các Sở Tài chính phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau: 1. Đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời và chính xác của thông tin thống kê tài chính tại địa phương. 2. Đảm bảo khả năng phục vụ công tác quản lý, điều hành, lập dự toán ngân sách nhà nước; phân tích, dự báo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Nguyên tắc thống kê áp dụng tại Sở Tài chính
  • Công tác thống kê tại các Sở Tài chính phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau:
  • 1. Đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời và chính xác của thông tin thống kê tài chính tại địa phương.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
  • 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2014.
  • 2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, chứng từ thu

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Điều 5. Bảo mật thông tin thống kê 1. Những số liệu, báo cáo thống kê của Sở Tài chính thuộc danh mục bí mật của ngành Tài chính, bí mật Nhà nước phải được quản lý, sử dụng và truyền tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và của ngành Tài chính. 2. Các tổ chức và cá nhân được quyền khai thác thông tin báo cáo th...
Điều 6. Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện công tác thống kê tại Sở Tài chính Các hành vi nghiêm cấm trong thực hiện công tác thống kê tại Sở Tài chính thực hiện theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương II Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Điều 7. Nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê và Mẫu biểu báo cáo thống kê sử dụng tại các Sở Tài chính Hệ thống chỉ tiêu thống kê sử dụng tại các Sở Tài chính được thực hiện theo Danh mục và nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê sử dụng đối với các Sở Tài chính tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu biểu báo cáo thống kê sử dụ...
Điều 8. Điều 8. Nguồn số liệu thống kê tại Sở Tài chính Nguồn số liệu thống kê quy định tại Điều 7 Thông tư này được thu thập từ các hệ thống thông tin quản lý tại Sở Tài chính (Hệ thống quản lý ngân sách nhà nước; hệ thống Quản lý tài sản công; hệ thống Quản lý giá thị trường hàng hóa, dịch vụ; hệ thống Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngâ...
Điều 9. Điều 9. Kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo Kỳ báo cáo gồm: Báo cáo tháng; Báo cáo quý; Báo cáo năm; 2. Thời hạn gửi báo cáo: a) Báo cáo tháng: chậm nhất vào ngày 25 của tháng báo cáo (đối với số liệu ước thực hiện) và ngày 15 của tháng sau tháng báo cáo (đối với số liệu thực hiện); b) Báo cáo quý: chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý...
Điều 10. Điều 10. Phương thức thực hiện báo cáo Phương thức thực hiện báo cáo thống kê sử dụng tại các Sở Tài chính được thực hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin theo chương trình ứng dụng Báo cáo thống kê Sở Tài chính. Các Mẫu biểu báo cáo thống kê bằng tệp (file) dữ liệu điện tử th...