Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng
21/2019/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng
- Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là trợ giúp đào tạo); dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ cho hoạt động đào tạo.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là trợ giúp đào tạo)
- dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ cho hoạt động đào tạo.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là DNNVV) theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; các cá nhân, tổ chức có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp. 2. Bộ, ngành, Ủy ban nhâ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 2644/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 2644/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là DNNVV) theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát t...
- các cá nhân, tổ chức có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hoạt động trợ giúp đào tạo 1. Khảo sát đánh giá nhu cầu trợ giúp đào tạo; khảo sát đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động trợ giúp đào tạo; tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và các cuộc hội nghị, hội thảo về triển khai hoạt động trợ giúp đào tạo trên phạm vi toàn quốc; Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Chính phủ; - Vụ Pháp chế (Bộ Công Thương); - Cục KTVB QPPL (Bộ Tư Pháp); - TTTU, TT HĐND TP; - Đoàn ĐBQH thành phố; - C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận căn cứ Quyết định thi...
- - Vụ Pháp chế (Bộ Công Thương);
- - Cục KTVB QPPL (Bộ Tư Pháp);
- Điều 3. Các hoạt động trợ giúp đào tạo
- 1. Khảo sát đánh giá nhu cầu trợ giúp đào tạo
- khảo sát đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động trợ giúp đào tạo
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo Hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV thực hiện theo nguyên tắc xã hội hóa: 1. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) thông qua các Bộ, ngành, UBND tỉnh và các tổ chức hiệp hội. 2. Các DNNVV, cá nhân tham gia đào tạo đóng góp một phần kin...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công thành phố được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố cấp hàng năm. b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. c) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kinh phí khuyến công thành phố được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố cấp hàng năm.
- b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV thực hiện theo nguyên tắc xã hội hóa:
- 1. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) thông qua các Bộ, ngành, UBND tỉnh và các tổ chức hiệp hội.
- 2. Các DNNVV, cá nhân tham gia đào tạo đóng góp một phần kinh phí.
- Left: Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo Right: Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO CHO DOANH NGHIỆP
Left
Điều 5.
Điều 5. Phạm vi và nội dung các khóa đào tạo 1. Phạm vi đào tạo: a) Đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp, DNNVV (chiếm tối đa 30% tổng số khóa đào tạo). b) Đào tạo quản trị doanh nghiệp cho các chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý DNNVV. c) Đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu ch...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc ưu tiên 1. Địa bàn ưu tiên: Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm hoặc từng giai đoạn và các huyện đảo. 2. Ngành nghề ưu tiên: a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc ưu tiên
- Địa bàn ưu tiên:
- Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm hoặc từng...
- Điều 5. Phạm vi và nội dung các khóa đào tạo
- 1. Phạm vi đào tạo:
- a) Đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp, DNNVV (chiếm tối đa 30% tổng số khóa đào tạo).
Left
Điều 6.
Điều 6. Đơn vị quản lý đào tạo, đơn vị đào tạo và các hình thức tổ chức đào tạo 1. Đơn vị quản lý đào tạo là đơn vị trong Bộ, ngành, UBND tỉnh và tổ chức hiệp hội được giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV và kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ. 2. Đơn vị đào tạo là đơn vị trực tiếp thực hiện các khóa đào tạo cho D...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 8 Quy chế này khi đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm. 2. Sản x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 8 Quy chế này khi đầu tư sản xuất vào các ngành, ngh...
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
- Điều 6. Đơn vị quản lý đào tạo, đơn vị đào tạo và các hình thức tổ chức đào tạo
- 1. Đơn vị quản lý đào tạo là đơn vị trong Bộ, ngành, UBND tỉnh và tổ chức hiệp hội được giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV và kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- 2. Đơn vị đào tạo là đơn vị trực tiếp thực hiện các khóa đào tạo cho DNNVV, gồm: đơn vị quản lý đào tạo (khi trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này)
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo 1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo được lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Có chức năng cung cấp dịch vụ đào tạo được ghi rõ tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo. b) C...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công Nội dung chi hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công
- Nội dung chi hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
- Điều 7. Tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo
- 1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo được lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- a) Có chức năng cung cấp dịch vụ đào tạo được ghi rõ tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hợp đồng đào tạo Hợp đồng đào tạo phải có các nội dung chủ yếu sau: 1. Nội dung chuyên đề đào tạo; địa bàn tổ chức và thời gian triển khai. 2. Kinh phí thực hiện, kèm theo dự toán chi tiết kinh phí (theo mẫu Phụ lục 3.2 và nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 13,14 Thông tư này). 3. Trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bên. 4. Tha...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mức chi hoạt động khuyến công 1. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 30% nhưng không quá 600 triệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mức chi hoạt động khuyến công
- 1. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị
- hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 30% nhưng không quá 600 triệu đồng/mô hình.
- Điều 8. Hợp đồng đào tạo
- Hợp đồng đào tạo phải có các nội dung chủ yếu sau:
- 1. Nội dung chuyên đề đào tạo; địa bàn tổ chức và thời gian triển khai.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức các khóa đào tạo 1. Thời lượng và số học viên tối thiểu của một khóa đào tạo: a) Đối với khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp: thời lượng đào tạo là 03 ngày, số học viên tối thiểu mỗi khóa là 30 người. b) Đối với khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp: thời lượng đào tạo là 05 ngày, số học viên tối thiểu mỗi khóa là 30 người....
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng chương trình khuyến công, kế hoạch khuyến công thành phố 1. Căn cứ Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình thực tế nhu cầu công tác khuyến công trên địa bàn, Sở Công Thương xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Chương trình khuyến công thành phố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xây dựng chương trình khuyến công, kế hoạch khuyến công thành phố
- Căn cứ Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình thực tế nhu cầu công tác khuyến công trên địa bàn, Sở Công Thương xây dựng trình Ủy ban n...
- 2. Căn cứ Chương trình khuyến công thành phố từng giai đoạn, chậm nhất vào ngày 15/6 của năm hiện tại, Ủy ban nhân dân các huyện, quận
- Điều 9. Tổ chức các khóa đào tạo
- 1. Thời lượng và số học viên tối thiểu của một khóa đào tạo:
- a) Đối với khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp: thời lượng đào tạo là 03 ngày, số học viên tối thiểu mỗi khóa là 30 người.
Left
Điều 10.
Điều 10. Đánh giá kết quả học tập và cấp Chứng nhận tham gia khóa đào tạo cho học viên 1. Đơn vị đào tạo lựa chọn một trong các hình thức sau để đánh giá kết quả học tập của các học viên: kiểm tra trắc nghiệm; hoặc kết hợp kiểm tra trắc nghiệm với trả lời bài tập tình huống. 2. Đơn vị quản lý đào tạo (bao gồm cả trường hợp ký hợp đồng...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án
- 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ng...
- 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Sở Công Thương xem xét phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt:
- Điều 10. Đánh giá kết quả học tập và cấp Chứng nhận tham gia khóa đào tạo cho học viên
- 1. Đơn vị đào tạo lựa chọn một trong các hình thức sau để đánh giá kết quả học tập của các học viên: kiểm tra trắc nghiệm; hoặc kết hợp kiểm tra trắc nghiệm với trả lời bài tập tình huống.
- 2. Đơn vị quản lý đào tạo (bao gồm cả trường hợp ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo) cấp Chứng nhận tham gia khóa đào tạo cho học viên đạt các yêu cầu:
Left
Điều 11.
Điều 11. Lưu trữ hồ sơ 1. Đơn vị đào tạo phải lưu trữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan theo từng khóa đào tạo, đảm bảo công tác lưu trữ và thời gian lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về tài liệu lưu trữ. 2. Đối với đơn vị quản lý đào tạo: ngoài việc lưu trữ hồ sơ khi trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo theo quy định, h...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản lý kinh phí khuyến công 1. Lập và phân bổ dự toán kinh phí khuyến công Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách thành phố; căn cứ vào kế hoạch khuyến công và mức chi quy định tại Điều 9 Quy chế này, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công thành phố để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản lý kinh phí khuyến công
- 1. Lập và phân bổ dự toán kinh phí khuyến công
- Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách thành phố
- Điều 11. Lưu trữ hồ sơ
- 1. Đơn vị đào tạo phải lưu trữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan theo từng khóa đào tạo, đảm bảo công tác lưu trữ và thời gian lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về tài liệu lưu trữ.
- 2. Đối với đơn vị quản lý đào tạo: ngoài việc lưu trữ hồ sơ khi trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo theo quy định, hồ sơ lưu trữ còn bao gồm:
Left
Chương III
Chương III KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Left
Điều 12.
Điều 12. Các hoạt động ngân sách nhà nước hỗ trợ và mức hỗ trợ 1. Ngân sách Trung ương: 1.1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động: a) Xây dựng, biên soạn, bổ sung, in ấn giáo trình, tài liệu phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV. Nội dung chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 123/2009/T...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan 1. Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố. Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, quận hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá tình hìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan
- 1. Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố. Sở Công Thương có trách nhiệm:
- a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, quận hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các đề án khuyến công tại đơn vị thụ hưởng, đảm bảo việc sử dụng kinh phí...
- Điều 12. Các hoạt động ngân sách nhà nước hỗ trợ và mức hỗ trợ
- 1. Ngân sách Trung ương:
- 1.1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động:
Left
Điều 13.
Điều 13. Nội dung chi tổ chức khóa đào tạo 1. Chi tổ chức một khóa đào tạo. a) Các khoản chi phục vụ trực tiếp lớp học: - Chi cho giảng viên: chi thù lao giảng viên; chi phụ cấp tiền ăn giảng viên; chi phí đi lại, lưu trú cho giảng viên; - Chi tài liệu học tập theo nội dung chương trình khóa đào tạo cho học viên (không bao gồm tài liệu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản thi hành Các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Quy chế này. Các đơn vị sử dụng kinh phí khuyến công sai mục đích, vi phạm chế độ tài chính hiện hành thì phải hoàn trả lại khoản kinh phí đã hỗ trợ và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Điều khoản thi hành
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Quy chế này.
- Các đơn vị sử dụng kinh phí khuyến công sai mục đích, vi phạm chế độ tài chính hiện hành thì phải hoàn trả lại khoản kinh phí đã hỗ trợ và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp...
- Điều 13. Nội dung chi tổ chức khóa đào tạo
- 1. Chi tổ chức một khóa đào tạo.
- a) Các khoản chi phục vụ trực tiếp lớp học:
Left
Điều 14.
Điều 14. Kinh phí tổ chức khóa đào tạo và mức ngân sách hỗ trợ 1. Đối với chi phí tổ chức khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này: 1.1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí: a) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một khóa đào tạo tối đa không vượt quá 50% tổng chi phí của một khóa đào tạo. b) Mức chi hợp lý của t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng. 2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn, xã và các phường được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm, bao gồm:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng.
- 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 14. Kinh phí tổ chức khóa đào tạo và mức ngân sách hỗ trợ
- 1. Đối với chi phí tổ chức khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này:
- 1.1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí:
Left
Điều 15.
Điều 15. Lập kế hoạch, phân bổ dự toán 1. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí. 1.1. Vào thời điểm xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản gửi các Bộ, ngành, UBND tỉnh và các tổ chức hiệp hội hướng dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV theo định hướng lĩnh vực,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng Kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là kinh phí khuyến công) là kinh phí do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, sử dụng để hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn nông thôn; các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng
- Kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là kinh phí khuyến công) là kinh phí do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, sử dụng để hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp,...
- các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công.
- Điều 15. Lập kế hoạch, phân bổ dự toán
- 1. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí.
- 1.1. Vào thời điểm xây dựng kế hoạch kinh tế
Left
Điều 16.
Điều 16. Quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo cho DNNVV 1. Đối với kế hoạch thực hiện các hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV của các Bộ, ngành và UBND tỉnh giao cho đơn vị quản lý đào tạo: 1.1. Các đơn vị quản lý đào tạo rút dự toán tại Kho bạc nhà nước. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi, đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động sản xuất công nghiệp nông thôn phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp - tiểu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động sản xu...
- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Điều 16. Quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo cho DNNVV
- 1. Đối với kế hoạch thực hiện các hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV của các Bộ, ngành và UBND tỉnh giao cho đơn vị quản lý đào tạo:
- Các đơn vị quản lý đào tạo rút dự toán tại Kho bạc nhà nước.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ động bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV trên địa bàn. Kinh phí trợ giúp đào tạo cho DNNVV được bố trí chung trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm. 2. UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và tổ chức hiệp hội 1. Chịu trách nhiệm về năng lực của đơn vị quản lý đào tạo. Thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư danh sách các đơn vị quản lý đào tạo để công bố trên Cổng Thông tin doanh nghiệp của Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp đơn vị quản lý đào t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 18 và các nhiệm vụ cụ thể sau: 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm 1.1 và 1.3 khoản 1, điểm 2.1 khoản 2 Điều 15 Thông tư này. b) Chủ trì, phối hợp với các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2014 và thay thế Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/3/2011 hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.