Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị
20/2013/TTLT-BXD-BNV
Right document
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
81/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng
- khu đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về: khu vực phát triển đô thị, Ban quản lý khu vực phát triển đô thị và dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quy định gồm 6 Chương, 24 Điều.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quy định gồm 6 Chương, 24 Điều.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn về: khu vực phát triển đô thị, Ban quản lý khu vực phát triển đô thị và dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý, các cơ quan chuyên môn về xây dựng, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến việc đầu tư phát triển đô thị.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 114/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 114/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về quả...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý, các cơ quan chuyên môn về xây dựng, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến việc đầu tư phát triển đô thị.
Left
Chương II
Chương II KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương II
Chương II KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 3.
Điều 3. Về trách nhiệm lập, thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị 1. Trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị đối với khu vực phát triển đô thị thuộc địa giới hành chính của 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng là cơ quan tổ chức lập Hồ sơ đề xuất khu vực phát...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Vốn đầu tư cho phát triển đô thị 1. Vốn đầu tư cho khu vực phát triển đô thị bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn của các thành phần kinh tế khác. 2. Ngoài các nguồn vốn nêu trên, các quỹ đầu tư hiện có của tỉnh ( bao gồm: Quỹ đầu tư phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Vốn đầu tư cho phát triển đô thị
- 1. Vốn đầu tư cho khu vực phát triển đô thị bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn của các thành phần kinh tế khác.
- Ngoài các nguồn vốn nêu trên, các quỹ đầu tư hiện có của tỉnh ( bao gồm:
- Điều 3. Về trách nhiệm lập, thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị
- 1. Trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị đối với khu vực phát triển đô thị thuộc địa giới hành chính của 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng là cơ quan tổ chức lập Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị;
Left
Điều 4.
Điều 4. Thời gian lập, thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị 1. Thời gian lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giao tổ chức lập hồ sơ. 2. Thời gian thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định hợp lệ đượ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm lập, thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị 1. Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, chương trình phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ đề xuất khu vự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, chương trình phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ đề xuất khu...
- 2. Nội dung hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
- Left: Điều 4. Thời gian lập, thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị Right: Điều 4. Trách nhiệm lập, thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị
- Left: 2. Thời gian thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định hợp lệ được quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch này. Right: thời gian thẩm định tối đa không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ trình thẩm định khu vực phát triển đô thị 1. Hồ sơ trình thẩm định khu vực phát triển đô thị bao gồm: a) Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị được quy định tại Điều 10 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP; b) Các văn bản pháp lý, bao gồm: bản chụp các quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy h...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị 1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ngành có liên quan lập kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị để đưa vào nội dung của hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Nội dung kế hoạch thực hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Xây dựng chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ngành có liên quan lập kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị để đưa vào nội dung của hồ sơ đề xuất khu vực phát...
- 1. Hồ sơ trình thẩm định khu vực phát triển đô thị bao gồm:
- b) Các văn bản pháp lý, bao gồm: bản chụp các quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch sử dụng đất, chương trình phát triển đô thị, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các văn bản pháp lý khác có liên quan đến chủ trương thành lập kh...
- Left: Điều 5. Hồ sơ trình thẩm định khu vực phát triển đô thị Right: Điều 5. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị
- Left: a) Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị được quy định tại Điều 10 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP; Right: Nội dung kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và các nội dung hướng dẫn tại Điều 7 Thô...
Left
Điều 6.
Điều 6. Các bản vẽ của hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị Các bản vẽ trong hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP bao gồm các bản vẽ sau đây: 1. Bản vẽ vị trí khu vực phát triển đô thị: a) Bản vẽ vị trí khu vực phát triển đô thị được thể hiện trên cơ sở Sơ đồ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị, Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị, Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức công bố khu vực phát triển đô t...
- chịu trách nhiệm tổng hợp danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị để theo dõi quá trình triển khai thực hiện.
- Nội dung công bố bao gồm những nội dung chính Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực phát triển đô thị và Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị đã ban hành để các nhà đầu tư b...
- Các bản vẽ trong hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP bao gồm các bản vẽ sau đây:
- 1. Bản vẽ vị trí khu vực phát triển đô thị:
- a) Bản vẽ vị trí khu vực phát triển đô thị được thể hiện trên cơ sở Sơ đồ định hướng phát triển không gian của đồ án quy hoạch chung đô thị (hoặc đồ án quy hoạch chung khu chức năng chuyên biệt) đã...
- Left: Điều 6. Các bản vẽ của hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị Right: Điều 6. Công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện
Left
Điều 7.
Điều 7. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị 1. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị là một nội dung của Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị được quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP. Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tổ chức lập Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị (quy địn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự thực hiện dự án khu đô thị Sau khi tổ chức công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện theo quy định, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Lựa chọn chủ đầu tư: việc lựa chọn chủ đầu tư được thực hiện theo quy định tại điều 20 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sau khi tổ chức công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện theo quy định, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thực hiện theo trình tự sau đây:
- Lựa chọn chủ đầu tư:
- việc lựa chọn chủ đầu tư được thực hiện theo quy định tại điều 20 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
- Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị là một nội dung của Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị được quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
- Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tổ chức lập Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị (quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư liên tịch này) hoặc giao chủ trì phối hợp trong việc lập hồ...
- 2. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị được lập căn cứ theo: thời hạn thực hiện của quy hoạch đô thị và chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt
- Left: Điều 7. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị Right: Điều 7. Trình tự thực hiện dự án khu đô thị
Left
Điều 8.
Điều 8. Về thẩm quyền phê duyệt khu vực phát triển đô thị Thẩm quyền phê duyệt khu vực phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Điều kiện là chủ đầu tư dự án Chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Đối với chủ đầu tư là cơ quan Nhà nước: a) Có chức năng phù hợp với việc thực hiện dự án; b) Có đề xuất dự án hợp lý, phù hợp quy hoạch và kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị. 2. Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 . Điều kiện là chủ đầu tư dự án
- Chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo các điều kiện sau:
- 1. Đối với chủ đầu tư là cơ quan Nhà nước:
- Thẩm quyền phê duyệt khu vực phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
- Left: Điều 8. Về thẩm quyền phê duyệt khu vực phát triển đô thị Right: b) Có đề xuất dự án hợp lý, phù hợp quy hoạch và kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị.
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều chỉnh khu vực phát triển đô thị 1. Khu vực phát triển đô thị phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện đầu tư xây dựng để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội và dự báo nhu cầu về phát triển đô thị. Thời hạn rà soát định kỳ là 05 năm kể từ ngày khu vực phát triển đ...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Lập, thẩm định, phê duyệt q uy hoạch chi tiết của dự án 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. 2. Sở Xây dựng là cơ quan hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ quy hoạch chi tiết của dự án để thẩm định và trình Ủy b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Lập, thẩm định, phê duyệt q uy hoạch chi tiết của dự án
- 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.
- 2. Sở Xây dựng là cơ quan hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ quy hoạch chi tiết của dự án để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Điều 9. Điều chỉnh khu vực phát triển đô thị
- Khu vực phát triển đô thị phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện đầu tư xây dựng để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội và dự báo nhu...
- Thời hạn rà soát định kỳ là 05 năm kể từ ngày khu vực phát triển đô thị được phê duyệt.
Left
Điều 10.
Điều 10. Công bố về khu vực phát triển đô thị sau khi điều chỉnh Sau khi hồ sơ đề xuất điều chỉnh khu vực phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc công bố khu vực phát triển đô thị sau khi điều chỉnh thực hiện theo các quy định tại Điều 12 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Lập , thẩm định, phê duyệt quyết định chấp thuận đầu tư 1. Lập hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư: sau khi quy hoạch chi tiết của dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ đầu tư tiến hành lập hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Lập , thẩm định, phê duyệt quyết định chấp thuận đầu tư
- Lập hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư:
- sau khi quy hoạch chi tiết của dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ đầu tư tiến hành lập hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 th...
- Điều 10. Công bố về khu vực phát triển đô thị sau khi điều chỉnh
- Sau khi hồ sơ đề xuất điều chỉnh khu vực phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc công bố khu vực phát triển đô thị sau khi điều chỉnh thực hiện theo các quy định tại Điều 12 của Ng...
Left
Điều 11.
Điều 11. Về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân (hộ gia đình, cá nhân) tự xây dựng nhà ở: 1. Tùy theo nhu cầu phát triển đô thị, khả năng huy động các nguồn lực, đề xuất của chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định các khu vực được chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư xây dựng h...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về việc đầu tư phát triển đô thị bao gồm: quy hoạch đô thị; hình thành, công bố kế hoạch triển khai các khu vực phát triển đô thị, thẩm định dự án để cho phép đầu tư; thực hiện đầu tư xây dựng và vận hành, khai thác, chuy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về việc đầu tư phát triển đô thị bao gồm: quy hoạch đô thị
- hình thành, công bố kế hoạch triển khai các khu vực phát triển đô thị, thẩm định dự án để cho phép đầu tư
- Điều 11. Về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân (hộ gia đình, cá nhân) tự xây dựng nhà ở:
- Tùy theo nhu cầu phát triển đô thị, khả năng huy động các nguồn lực, đề xuất của chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định các khu vực được chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư xây dựng hạ t...
- 2. Các khu vực được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở có thể bao gồm: một khu vực gồm nhiều dự án; một dự án hoặc một phần trong dự án.
Left
Điều 12.
Điều 12. Vị trí, chức năng của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Vị trí, chức năng của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc đầu tư phát triển đô thị 1. Bảo đảm phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt. Bảo đảm phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan trong đô thị, g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bảo đảm phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt. Bảo đảm phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội...
- 2. Bảo đảm khai thác và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn lực; bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm hoạ thiên tai nhằm mục tiêu phát triển bền vững.
- Vị trí, chức năng của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
- Left: Điều 12. Vị trí, chức năng của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Right: Điều 2. Nguyên tắc đầu tư phát triển đô thị
Left
Điều 13.
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện khu vực phát triển đô thị, bao gồm việc đề xuất danh mục, loại nguồn vốn và lộ trình thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực phát triển đô thị, trìn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng khu đô thị 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với tất cả các dự án khu đô thị trên địa bàn tỉnh. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng đến khi bàn giao đưa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
- Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với tất cả các dự án khu đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng đến khi bàn giao đưa vào sử dụng và bảo...
- Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện khu vực phát triển đô thị, bao gồm việc đề xuất danh mục, loại nguồn vốn và lộ trình thực hiện các dự á...
- 2. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong khu vực phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu đãi, cơ chế đặc thù áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng trong khu vực phát triể...
- Left: 3. Lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị để trình thẩm định nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. Right: trực tiếp quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao
- Left: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, các nhà cung cấp dịch vụ, các chủ đầu tư, đảm bảo sự kết nối đồng bộ và quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung, kết nối hạ tầng kỹ thuật giữa các dự án... Right: đảm bảo sự kết nối đồng bộ và quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung, kết nối hạ tầng kỹ thuật giữa các dự án trong giai đoạn đầu tư xây dựng
- Left: 9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý đầu tư xây dựng, phát triển đô thị trong phạm vi khu vực phát triển đô thị do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc ủy quyền theo quy định của pháp... Right: thực hiện một số nhiệm vụ khác về triển khai khu vực phát triển đô thị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và các nhiệm vụ khác của Ban quản lý khu vực phát triển đô thị theo quy định tại Điều 13 Thông...
Left
Điều 14.
Điều 14. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị 1. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị: a) Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị gồm có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trường hợp đặc biệt phải có ý kiến thống nhất của cơ quan có thẩm quyền. b) Ban Quản lý khu vực phát triển...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quản lý tiến độ thực hiện dự án 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án theo nội dung, tiến độ thực hiện dự án quy định trong quyết định phê duyệt chấp thuận đầu tư dự án. 2. Chủ đầu tư có thể điều chỉnh tiến độ thực hiện từng giai đoạn dự án sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép nhưng không được thay đổi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quản lý tiến độ thực hiện dự án
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án theo nội dung, tiến độ thực hiện dự án quy định trong quyết định phê duyệt chấp thuận đầu tư dự án.
- Chủ đầu tư có thể điều chỉnh tiến độ thực hiện từng giai đoạn dự án sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép nhưng không được thay đổi thời hạn cuối cùng phải hoàn thành toàn bộ dự án đã được phê...
- Điều 14. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị
- 1. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị:
- a) Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị gồm có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trường hợp đặc biệt phải có ý kiến thống nhất của cơ quan có thẩm quyền.
Left
Điều 15.
Điều 15. Về thành lập, giải thể Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị 1. Các khu vực phát triển đô thị phải có Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị gồm: a) Khu vực phát triển đô thị tại các đô thị có đồ án quy hoạch chung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương, quy h...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quản lý xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc được duyệt Chủ đầu tư phải tổ chức xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được phê duyệt cùng với các quy định kèm theo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo: 1. Sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quản lý xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc được duyệt
- Chủ đầu tư phải tổ chức xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được phê duyệt cùng với các quy định kèm theo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm...
- 1. Sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng
- Điều 15. Về thành lập, giải thể Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị
- 1. Các khu vực phát triển đô thị phải có Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị gồm:
- a) Khu vực phát triển đô thị tại các đô thị có đồ án quy hoạch chung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
Left
Điều 16.
Điều 16. Cơ chế phối hợp giữa Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị và Sở Xây dựng, các Sở chuyên ngành, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tại địa phương 1. Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng và các Sở quản lý chuyên ngành tại địa phương; có trách nhiệm báo cáo...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quản lý chất lượng công trình 1. Chủ đầu tư phải tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quản lý chất lượng công trình
- Chủ đầu tư phải tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số 10/2013/...
- Đồng thời phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Điều 16. Cơ chế phối hợp giữa Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị và Sở Xây dựng, các Sở chuyên ngành, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tại địa phương
- 1. Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng và các Sở quản lý chuyên ngành tại địa phương
- có trách nhiệm báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất với Sở Xây dựng về tình hình thực hiện khu vực phát triển đô thị, tình hình triển khai các dự án đầu tư được giao quản lý
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm quản lý khu vực phát triển đô thị thuộc địa giới hành chính của 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên 1. Sau khi có quyết định phê duyệt Khu vực phát triển đô thị của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan quyết định thành lập Ban Quản lý khu vực p...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hoàn thành, chuyển giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành và bảo trì công trình 1. Thủ tục hoàn thành công trình: a) Công trình xây dựng xong phải được nghiệm thu hoàn thành theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng; b) Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công trình theo quy định và giao cho bên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hoàn thành, chuyển giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành và bảo trì công trình
- 1. Thủ tục hoàn thành công trình:
- a) Công trình xây dựng xong phải được nghiệm thu hoàn thành theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Điều 17. Trách nhiệm quản lý khu vực phát triển đô thị thuộc địa giới hành chính của 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
- Sau khi có quyết định phê duyệt Khu vực phát triển đô thị của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan quyết định thành lập Ban Quản lý khu vự...
- Các Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan có trách nhiệm phối hợp với nhau trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng đảm bảo kết nối đồng bộ...
Left
Điều 18.
Điều 18. Ban Điều phối khu vực phát triển đô thị 1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan thành lập Ban Điều phối khu vực phát triển đô thị theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP. Ban Điều phối khu vực phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thà...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thực hiện chuyển giao quản lý hành chính 1. Căn cứ vào tiến độ đầu tư, xây dựng và kinh doanh của dự án, chủ đầu tư phối hợp với chính quyền địa phương lập phương án chuyển giao quản lý hành chính trong khu vực thực hiện dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để các bên có liên quan thực hiện, bao gồm: a) Sự phối hợp quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thực hiện chuyển giao quản lý hành chính
- Căn cứ vào tiến độ đầu tư, xây dựng và kinh doanh của dự án, chủ đầu tư phối hợp với chính quyền địa phương lập phương án chuyển giao quản lý hành chính trong khu vực thực hiện dự án, trình cấp có...
- a) Sự phối hợp quản lý hành chính giữa chủ đầu tư với đơn vị quản lý hành chính trong giai đoạn chưa chuyển giao được xác định trong quyết định chấp thuận đầu tư;
- Điều 18. Ban Điều phối khu vực phát triển đô thị
- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan thành lập Ban Điều phối khu vực phát triển đô thị theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 11/201...
- Ban Điều phối khu vực phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thành lập, gồm đại diện của Bộ Xây dựng, đại diện của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và một số Bộ, ngành có liên quan.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm quản lý các khu vực phát triển đô thị không thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị 1. Đối với các khu vực phát triển đô thị không thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, chỉ đạo việc triển khai kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị đã được cấp...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Các sở quản lý ngành có liên quan 1. Sở Xây dựng: a) Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, công tác quản lý Nhà nước về phát triển đô thị và các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn toàn tỉnh; hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình và kết quả thực hiện đầu tư xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Các sở quản lý ngành có liên quan
- 1. Sở Xây dựng:
- a) Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, công tác quản lý Nhà nước về phát triển đô thị và các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn toàn tỉnh
- Điều 19. Trách nhiệm quản lý các khu vực phát triển đô thị không thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị
- Đối với các khu vực phát triển đô thị không thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, chỉ đạo việc triển khai kế hoạch thực hiện khu vực phát...
- 2. Đối với các khu vực phát triển đô thị là các khu kinh tế (theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP), việc thành lập các Ban Quản lý được thực hiện theo các quy định của ph...
Left
Chương III
Chương III CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương III
Chương III DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ Right: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ
Left
Điều 20.
Điều 20. Lựa chọn chủ đầu tư dự án Việc lựa chọn chủ đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP. Sau khi được lựa chọn, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét quyết định chấp thuận đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có dự án đầu tư 1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu. 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện kêu gọi đầu tư các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; kế hoạch hình thành đơn vị hành chính để ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có dự án đầu tư
- 1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu.
- 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện kêu gọi đầu tư các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; kế hoạch hình thành đơn vị hành chính để tiếp nhận, quản lý hành chính các khu đô thị mới.
- Điều 20. Lựa chọn chủ đầu tư dự án
- Việc lựa chọn chủ đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
- Sau khi được lựa chọn, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét quyết định chấp thuận đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền chấp thuận đ...
Left
Điều 21.
Điều 21. Thẩm quyền chấp thuận đầu tư dự án Căn cứ theo quy mô diện tích, vị trí, tính chất của dự án, thẩm quyền chấp thuận đầu tư đối với từng loại dự án được quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24, 25 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Chủ đầu tư 1. Nghĩa vụ của chủ đầu tư cấp: a) Lập quy hoạch chi tiết (nếu khu vực thực hiện dự án chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt), thiết kế đô thị và dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo đúng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt; b) Thực hiện đầu tư xây dựng các công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghĩa vụ của chủ đầu tư cấp:
- a) Lập quy hoạch chi tiết (nếu khu vực thực hiện dự án chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt), thiết kế đô thị và dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện...
- b) Thực hiện đầu tư xây dựng các công trình phù hợp với quy hoạch chi tiết và tiến độ dự án đã được phê duyệt;
- Căn cứ theo quy mô diện tích, vị trí, tính chất của dự án, thẩm quyền chấp thuận đầu tư đối với từng loại dự án được quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24, 25 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
- Left: Điều 21. Thẩm quyền chấp thuận đầu tư dự án Right: Điều 21. Chủ đầu tư
Left
Điều 22.
Điều 22. Về Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư 1. Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP. Các tài liệu hồ sơ, các văn bản pháp lý kèm theo được quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 26 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP là các bản chụp có đóng dấu xác nhận của chủ đầu tư dự án. 2....
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Đối với các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã được chấp thuận, cho phép đầu tư trước ngày Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ có hiệu lực thi hành 1. Đối với các dự án phát triển nhà ở đã được chấp thuận đầu tư theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các dự án khu đô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Đối với các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã được chấp thuận, cho phép đầu tư trước ngày Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ có hiệu lực thi hành
- Đối với các dự án phát triển nhà ở đã được chấp thuận đầu tư theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các dự án khu đô thị mới đã được cho phép đầu tư theo quy định tại Nghị đị...
- Đối với các dự án khu đô thị mới đã được cho phép đầu tư theo quy định tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ trước ngày Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ có...
- Điều 22. Về Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư
- Các tài liệu hồ sơ, các văn bản pháp lý kèm theo được quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 26 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP là các bản chụp có đóng dấu xác nhận của chủ đầu tư dự án.
- Trường hợp Chủ đầu tư dự án có nhu cầu xin chấp thuận đầu tư dự án theo các giai đoạn phân kỳ đầu tư của dự án, Chủ đầu tư dự án lập Hồ sơ đề xuất theo các giai đoạn phân kỳ đầu tư của dự án trình...
- Left: Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP. Right: Trong quá trình thực hiện nếu xuất hiện nhu cầu điều chỉnh dự án, việc điều chỉnh sẽ được thực hiện theo các quy định tại Điều 51 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính...
Left
Điều 23.
Điều 23. Thẩm định Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư 1. Thời hạn, trình tự thẩm định Hồ sơ đề xuất và quyết định chấp thuận đầu tư được quy định tại Điều 27 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì, phối...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Chương trình phát triển đô thị 1. Đối với các đô thị chưa có chương trình phát triển đô thị được phê duyệt, Ủy ban nhân dân các huyện căn cứ quy định tại Điều 19 của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị, có trách nhiệm tổ chức lập chương trình phát triển các đô thị và các điểm d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Chương trình phát triển đô thị
- Đối với các đô thị chưa có chương trình phát triển đô thị được phê duyệt, Ủy ban nhân dân các huyện căn cứ quy định tại Điều 19 của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ...
- Đối với các đô thị và các điểm dân cư có xu hướng đô thị hoá chuẩn bị lên đô thị loại III và đô thị loại IV, Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức lập đề án phân loại đô thị tham m...
- Điều 23. Thẩm định Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư
- 1. Thời hạn, trình tự thẩm định Hồ sơ đề xuất và quyết định chấp thuận đầu tư được quy định tại Điều 27 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
- 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành (Quy hoạch Kiến trúc,...
Left
Điều 24.
Điều 24. Về việc lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng 1. Bộ Xây dựng có ý kiến thống nhất bằng văn bản để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư đối với các dự án được quy định tại các Khoản 2 Điều 21 và 22; Khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP. 2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng bao gồm: a) Vă...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Tổ chức thực hiện
- Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công trách nhiệm...
- Những nội dung về quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn tỉnh chưa được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, Thô...
- Điều 24. Về việc lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng
- 1. Bộ Xây dựng có ý kiến thống nhất bằng văn bản để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư đối với các dự án được quy định tại các Khoản 2 Điều 21 và 22; Khoản 1 Điều 23 của Nghị địn...
- 2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng bao gồm:
Left
Chương IV
Chương IV HƯỚNG DẪN XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- HƯỚNG DẪN XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP
Left
Điều 25.
Điều 25. Rà soát phân loại các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã được chấp thuận, cho phép đầu tư 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì tổ chức rà soát đánh giá thực trạng triển khai và phân loại các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã được chấp thuận, cho phép đầu tư trước ngày Nghị định số 11/2013/NĐ- CP...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 1 . Thu hồi đất và giao đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án Căn cứ phương án giải phóng mặt bằng, phương án tái định cư và hỗ trợ tạo nghề, tìm việc làm cho người lao động ở khu vực phải giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt, các cơ quan có liên quan phối hợp với chủ đầu tư dự án để tiến hành thu hồi đất và giao đất cho chủ đầu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 1 . Thu hồi đất và giao đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án
- Căn cứ phương án giải phóng mặt bằng, phương án tái định cư và hỗ trợ tạo nghề, tìm việc làm cho người lao động ở khu vực phải giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt, các cơ quan có liên quan phối h...
- Điều 25. Rà soát phân loại các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã được chấp thuận, cho phép đầu tư
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì tổ chức rà soát đánh giá thực trạng triển khai và phân loại các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã được chấp thuận, cho phép đầu tư trước...
- CP có hiệu lực thi hành
Left
Điều 26.
Điều 26. Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị được phép tiếp tục triển khai 1. Đối với các dự án phát triển nhà ở và các dự án khu đô thị mới thực hiện việc điều chỉnh cơ cấu căn hộ và chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội hoặc công trình dịch vụ theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chí...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 2 . Lập , thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chấp thuận đầu tư dự án, việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định có liên quan tại Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 2 . Lập , thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
- Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chấp thuận đầu tư dự án, việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được thực hiện theo quy địn...
- Điều 26. Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị được phép tiếp tục triển khai
- Đối với các dự án phát triển nhà ở và các dự án khu đô thị mới thực hiện việc điều chỉnh cơ cấu căn hộ và chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội hoặc công trình dịch vụ theo Nghị quyết 02/NQ...
- việc điều chỉnh dự án được thực hiện theo các quy định của Thông tư số 02/2013/TT-BXD ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Bộ Xây dựng.
Left
Điều 27.
Điều 27. Về Chương trình Phát triển đô thị 1. Đối với các đô thị chưa có Chương trình phát triển đô thị (được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP) được phê duyệt theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch chung đô t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Hướng dẫn về chi phí lập, thẩm định Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị và phí thẩm định Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư 1. Chi phí lập, thẩm định Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 2. Phí thẩm định Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư được thực hiện theo Thông tư hướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư liên tịch này; thành lập mới hoặc tổ chức sắp xếp lại các Ban quản lý hiện có để thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị và báo cáo bằng văn bản về Bộ Xâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections