Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
30/2013/TT-BCT
Right document
Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
22/2020/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các điều kiện ngừng, giảm mức cung cấp điện; trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện trong hoạt động điện lực.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các điều kiện ngừng, giảm mức cung cấp điện; trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện trong hoạt động điện lực.
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Tổng công ty Điện lực. 3. Công ty Điện lực (thuộc Tổng công ty Điện lực). 4. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 5. Khách hàng sử dụng điện. 6. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đơn vị phân phối điện. 2. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 3. Khách hàng sử dụng điện. 4. Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 5. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đơn vị phân phối điện.
- 2. Tổng công ty Điện lực.
- 3. Công ty Điện lực (thuộc Tổng công ty Điện lực).
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bến bán điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, bao gồm: a) Tổng công ty Điện lực; b) Công ty Điện lực (thuộc Tổng công ty Điện lực); c) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 2. Bên mua đi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: An ninh hệ thống điện là khả năng nguồn điện đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện. Bên bán điện là đơn vị điện lực thực hiện ngừng và cấp đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- An ninh hệ thống điện là khả năng nguồn điện đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện.
- Bên bán điện là đơn vị điện lực thực hiện ngừng và cấp điện trở lại, bao gồm: Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện.
- Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công ty Điện lực tỉnh) trực thuộc Tổng công ty Điện lực;
- b) Công ty Điện lực (thuộc Tổng công ty Điện lực);
- a) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;
- 4. Giảm mức cung cấp điện là việc giảm cung cấp công suất, sản lượng điện so với mức công suất, sản lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện đã ký.
- Left: 1. Bến bán điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, bao gồm: Right: Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán điện, bao gồm:
- Left: 3. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện để bán điện cho khách hàng sử dụng điện. Right: Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị phân phối điện để bán lẻ điện cho khách hàn...
Left
Điều 4.
Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực (hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức) và Điều 6 Thông tư này. 2. Nội dung thông báo ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực và Điều 6 Thông tư này. 2. Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: a) Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện;
- b) Người được ủy quyền ký thông báo ngừng, giảm cung cấp điện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.
- Left: Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực (hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức)... Right: 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực và Điều 6 Thông tư này.
- Left: 2. Nội dung thông báo ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện bao gồm: Right: 2. Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm:
- Left: a) Địa điểm ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện; Right: b) Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện;
Left
Chương II
Chương II CÁC ĐIỀU KIỆN NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC ĐIỀU KIỆN NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 5.
Điều 5. Ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp trong các trường hợp sau: 1. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hòa, hạn chế phụ tải do thiếu điện và các nhu cầu khác the...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp trong các trường hợp sau: 1. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hoà, hạn chế phụ tải do thiếu nguồn điện và các nhu cầu kh...
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 6.
Điều 6. Ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp trong các trường hợp sau: 1. Do có sự cố xảy ra trên lưới điện cấp điện cho bên mua điện; sự cố trong hệ thống điện gây mất điện mà bên bán điện không kiểm soát được. 2. Có nguy cơ gây sự cố, mất an toàn nghiêm trọng cho người, thiết bị v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp trong các trường hợp sau: 1. Có sự cố xảy ra trên lưới điện cấp điện cho bên mua điện; sự cố trong hệ thống điện gây mất điện mà bên bán điện không kiểm soát được. 2. Có nguy cơ gây sự cố, mất an toàn nghiêm trọng cho người, thiết bị và h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 3. Do hệ thống điện thiếu công suất dẫn đến đe dọa sự an toàn của hệ thống điện. Right: 3. Hệ thống điện thiếu công suất dẫn đến đe dọa an ninh hệ thống điện.
Left
Điều 7.
Điều 7. Ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật Bên bán điện được ngừng cấp điện trong các trường hợp sau: 1. Bên mua điện có hành vi vi phạm quy định tại: a) Các Khoản 1, 4, 5, 6, 7 và Khoản 8 Điều 7 Luật Điện lực (Các hành vi bị cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện). b) Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật Bên bán điện được ngừng cấp điện trong các trường hợp sau: 1. Bên mua điện có hành vi vi phạm quy định tại: a) Các khoản 1, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều 7 Luật Điện lực (Các hành vi bị cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện); b) Điểm a và điểm b khoản 2 Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện biện pháp cưỡng chế ngừng cấp điện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy địn...
- 3. Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật Điện lực, Luật Xây dựng, pháp luật về bảo vệ môi trường.
Left
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp 1. Trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày, cụ thể như sau: a) Gửi thông báo bằng văn bản hoặc thông báo bằng hình thức khác đã được hai bên thỏa...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp 1. Trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày, bằng hình thức cụ thể như sau: a) Gửi thông báo bằng văn bản hoặc thông báo bằng hình thức khác đã đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong đó thời điểm thông báo đầu tiên phải đảm bảo trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày.
- Bên bán điện phải cấp điện trở lại theo đúng thời hạn đã thông báo.
- Left: 1. Trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày, cụ thể như sau: Right: 1. Trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày, bằng hình thức cụ thể nh...
- Left: a) Gửi thông báo bằng văn bản hoặc thông báo bằng hình thức khác đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện cho khách hàng sử dụng điện trung bình trên 100.000kWh/tháng và khách hàng sử... Right: a) Gửi thông báo bằng văn bản hoặc thông báo bằng hình thức khác đã được hai bên thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện cho khách hàng có sản lượng mua điện trung bình trên 100.000kWh/tháng và khác...
- Left: b) Thông báo trong 03 ngày liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng điện còn lại. Right: b) Thông báo trong 03 ngày liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác đã được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện đối với các khách hàng còn lại.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp Khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này, bên bán điện có quyền ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp, sau đó thực hiện các công việc sau: 1. Xác định nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, thời gian dự kiến cấp điện trở lại. 2. Thông báo cho bên mua điện biế...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp Khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này, bên bán điện có quyền ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp, sau đó thực hiện các công việc sau: 1. Xác định nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, thời gian dự kiến cấp điện trở lại. 2. Thông báo cho bên mua điện biế...
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật 1. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này a) Trường hợp bên mua điện thực hiện hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực (hành vi trộm cắp điện), bên bán điện được ngừng cấp điện ngay sau khi Biên bản vi phạm hành chính được...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật 1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này a) Trường hợp bên mua điện thực hiện hành vi quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực (hành vi trộm cắp điện), bên bán điện được ngừng cấp điện ngay sau khi Biên bản vi phạm hành chính được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: b) Trường hợp bên mua điện thực hiện hành vi quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 7 và Khoản 8 Điều 7 Luật Điện lực, nếu mức độ vi phạm chưa tới mức phải ngừng cấp điện khẩn cấp thì sau khi Biên bản vi... Right: b) Trường hợp bên mua điện thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 7 và khoản 8 Điều 7 Luật Điện lực, nếu mức độ vi phạm chưa đến mức phải ngừng cấp điện khẩn cấp thì sau kh...
Left
Chương IV
Chương IV BÁO CÁO VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV BÁO CÁO VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
- Left: BÁO CÁO VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN Right: BÁO CÁO VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN NGỪNG, GIẢM
Left
Điều 11.
Điều 11. Báo cáo định kỳ hàng tháng 1. Trước ngày 15 hàng tháng, Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện được Cục Điều tiết điện lực cấp giấy phép hoạt động điện lực có tổng quy mô công suất lắp đặt...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Báo cáo định kỳ hằng tháng 1. Trước ngày 15 hằng tháng, Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực tỉnh và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện được cấp giấy phép hoạt động điện lực có tổng quy mô công suất lắp đặt của các trạm biến áp từ 03 MVA trở lên có trách nhiệm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Báo cáo tổng hợp về tổng số lần ngừng, giảm mức cung cấp điện
- tổng thời gian ngừng, giảm mức cung cấp điện
- thời gian ngừng, giảm mức cung cấp điện
- Left: Trước ngày 15 hàng tháng, Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Đơn vị phân phối và bán... Right: Trước ngày 15 hằng tháng, Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực tỉnh và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện được cấp giấy phép hoạt đ...
- Left: Báo cáo phải bao gồm: Right: Báo cáo bao gồm:
- Left: ước tính tổng công suất, điện năng phụ tải điện và tổng số khách hàng bị ngừng, giảm cung cấp của toàn đơn vị theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này Right: a) Báo cáo tổng hợp thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Left
Điều 12.
Điều 12. Báo cáo đột xuất 1. Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng dẫn đến phải thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp trên diện rộng trong hệ thống điện quốc gia, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương, Cục Điều tiết điện lực bằng thư điện tử (Email) hoặc fax ngay sau khi xảy ra sự cố và bằng văn bản trong...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Báo cáo đột xuất 1. Khi phải thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp trên diện rộng trong hệ thống điện quốc gia do sự cố nghiêm trọng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương (Cục Điều tiết điện lực) bằng thư điện tử (email) hoặc fax ngay sau khi xảy ra sự cố và bằng văn bản trong thời hạn 36...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực bằng thư điện tử (email) hoặc fax ngay sau khi xảy ra sự cố và bằng văn bản trong thời hạn 36 giờ...
- b) Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực tỉnh có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương tại địa phương bằng thư điện tử (email) hoặc fax...
- Left: Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng dẫn đến phải thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp trên diện rộng trong hệ thống điện quốc gia, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Th... Right: Khi phải thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp trên diện rộng trong hệ thống điện quốc gia do sự cố nghiêm trọng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương (Cục Đi...
- Left: 3. Bên bán điện có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực hoặc Sở Công Thương tại địa phương. Right: Bên bán điện có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện bằng văn bản qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thư điện tử khi có yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực hoặc Sở Công...
- Left: 4. Báo cáo đột xuất phải bao gồm tối thiểu các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Right: 4. Báo cáo đột xuất phải bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Left
Điều 13.
Điều 13. Giám sát thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Hàng năm, căn cứ vào tầm quan trọng về chính trị, xã hội, an ninh và quốc phòng, Sở Công Thương chủ trì và phối hợp với Công ty Điện lực tại địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giám sát thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Hằng năm, căn cứ vào tầm quan trọng về chính trị, xã hội, an ninh và quốc phòng, Sở Công Thương địa phương chủ trì và phối hợp với Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực tỉnh trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: a) Hàng năm, căn cứ vào tầm quan trọng về chính trị, xã hội, an ninh và quốc phòng, Sở Công Thương chủ trì và phối hợp với Công ty Điện lực tại địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệ... Right: a) Hằng năm, căn cứ vào tầm quan trọng về chính trị, xã hội, an ninh và quốc phòng, Sở Công Thương địa phương chủ trì và phối hợp với Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực t...
- Left: b) Giám sát việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện của Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện tại địa phương theo quy định tại Thông tư này. Right: b) Giám sát việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện của Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực tỉnh, Đơn vị phân phối và bán lẻ đ...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc ngừng, giảm mức cung cấp điện theo quy định tại Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc ngừng, giảm mức cung cấp điện theo quy định tại Thông tư này.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, nội dung mới phát sinh, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực để nghiên cứu, đề xuất, trình Bộ Công...
Left
Điều 15.
Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2013. Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Cục trưởng Cục Điều t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2020. Thông tư số 30/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, nội dung mới phát sinh, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực để nghiên cứu, đề xuất, trình Bộ Công...
- - Văn phòng Chủ tịch nước;
- - Văn phòng Chính phủ;
- Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương và các tổ c...
- Left: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2013. Right: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2020.
- Left: Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông t... Right: Thông tư số 30/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực.