Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu
38/2013/TT-BCT
Right document
Về Thương mại điện tử
52/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về Thương mại điện tử
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về Thương mại điện tử
- Quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa. 2. Đối tượng áp dụng bao gồm các Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam, thành viên, Trung tâm thanh toán, Trung tâm giao nhận hàng hóa và các tổ chức, cá nhân khác...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý hoạt động thương mại điện tử.
- 1. Thông tư này quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam, thành viên, Trung tâm thanh toán, Trung tâm giao nhận hàng hóa và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động mua bán hàng hó...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa bao gồm trang thiết bị cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng, bảng thông tin giao dịch điện tử, trang thông tin phục vụ hoạt động giao dịch. 2. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin bao gồm máy chủ, máy tính cá nh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: a) Thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam; b) Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam; c) Thương nhân, tổ chức nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này áp dụng đối với các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
- a) Thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam;
- b) Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam;
- Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa bao gồm trang thiết bị cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng, bảng thông tin giao dịch điện tử, tr...
- 2. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin bao gồm máy chủ, máy tính cá nhân, máy in, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ, thiết bị hiển thị thông tin, hệ thống đường truyền, hệ thống chống sét, hệ thống lưu
- phát điện và các trang thiết bị khác phục vụ cho hoạt động giao dịch.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Yêu cầu chung về Hệ thống công nghệ thông tin 1. Sở Giao dịch hàng hóa, các thành viên Sở Giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán, Trung tâm giao nhận hàng hóa phải trang bị Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa đáp ứng các quy định tại Thông tư này. 2. Hệ thống công nghệ thô...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác. 2. Chương trình phát triển thương mại điện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạ...
- Điều 3. Yêu cầu chung về Hệ thống công nghệ thông tin
- Sở Giao dịch hàng hóa, các thành viên Sở Giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán, Trung tâm giao nhận hàng hóa phải trang bị Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở...
- Hệ thống công nghệ thông tin phải được bảo trì và nâng cấp thường xuyên, kịp thời chỉnh sửa các lỗi kỹ thuật, đảm bảo cho hệ thống sẵn sàng phục vụ giao dịch trên Sở Giao dịch hàng hóa và cung cấp...
Left
Điều 4.
Điều 4. Yêu cầu về Hệ thống công nghệ thông tin đối với Sở Giao dịch hàng hóa 1. Hệ thống công nghệ thông tin phải được thiết kế đảm bảo tập trung thông tin, dữ liệu liên quan đến chi tiết giao dịch, thông tin thanh toán, thông tin giao nhận hàng hóa, khách hàng, thành viên hoạt động trên Sở Giao dịch hàng hóa; 2. Sở Giao dịch hàng hóa...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thuơng mại điện tử 1. Vi phạm về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử: a) Tổ chức mạng lưới kinh doanh, tiếp thị cho dịch vụ thương mại điện tử, trong đó mỗi người tham gia phải đóng một khoản tiền ban đầu để mua dịch vụ và được nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thuơng mại điện tử
- 1. Vi phạm về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử:
- a) Tổ chức mạng lưới kinh doanh, tiếp thị cho dịch vụ thương mại điện tử, trong đó mỗi người tham gia phải đóng một khoản tiền ban đầu để mua dịch vụ và được nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợ...
- Điều 4. Yêu cầu về Hệ thống công nghệ thông tin đối với Sở Giao dịch hàng hóa
- Hệ thống công nghệ thông tin phải được thiết kế đảm bảo tập trung thông tin, dữ liệu liên quan đến chi tiết giao dịch, thông tin thanh toán, thông tin giao nhận hàng hóa, khách hàng, thành viên hoạ...
- Sở Giao dịch hàng hóa phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật đủ trình độ để quản lý, vận hành và giám sát Hệ thống công nghệ thông tin bao gồm quản trị hệ thống mạng, quản trị các hệ điều hành, bảo mật Hệ...
Left
Chương II
Chương II YÊU CẦU VỀ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIAO KẾT HỢP ĐỒNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ M ục 1 CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIAO KẾT HỢP ĐỒNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
- CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
- YÊU CẦU VỀ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Left
Mục 1
Mục 1 YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
- YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Left
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu chung về hệ thống máy chủ và hạ tầng mạng 1. Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán, Trung tâm giao nhận hàng hóa phải trang bị hệ thống máy chủ cho Hệ thống công nghệ thông tin: a) Máy chủ phải có cấu hình phù hợp với yêu cầu của phần mềm cài đặt trên máy chủ và các...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển thương mại điện tử. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thương mại điện tử, tiêu chuẩn, quy chuẩn ứng dụng thương mại điện tử và các quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử
- 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển thương mại điện tử.
- 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thương mại điện tử, tiêu chuẩn, quy chuẩn ứng dụng thương mại điện tử và các quy định về quản lý dịch vụ thương mại điện...
- Điều 5. Yêu cầu chung về hệ thống máy chủ và hạ tầng mạng
- 1. Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán, Trung tâm giao nhận hàng hóa phải trang bị hệ thống máy chủ cho Hệ thống công nghệ thông tin:
- a) Máy chủ phải có cấu hình phù hợp với yêu cầu của phần mềm cài đặt trên máy chủ và các dịch vụ mà máy chủ đó cung cấp;
Left
Điều 6.
Điều 6. Yêu cầu chung về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin với cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 1. Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán, Trung tâm giao nhận hàng hóa phải có giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh cho Hệ thống công nghệ thông tin; đảm bảo tính nguyên vẹn, tính bảo mậ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử 1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương thực hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử
- 1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước v...
- Điều 6. Yêu cầu chung về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin với cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
- 1. Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán, Trung tâm giao nhận hàng hóa phải có giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh cho Hệ thống công nghệ thông...
- đảm bảo tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin giao dịch
Left
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đối với Sở Giao dịch hàng hóa 1. Sử dụng thiết bị tường lửa để ngăn chặn các tấn công trực tiếp vào các thông tin quan trọng của hệ thống, kiểm soát các thông tin ra vào hệ thống của Sở Giao dịch hàng hóa. 2. Phải trang bị thiết bị phát hiện và ngăn chặn xâm nhập để ngăn chặ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia 1. Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm thúc đẩy thương mại điện tử phát triển minh bạch, bền vững thông qua Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia. 2. Nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia gồm: a) Xây dựng, phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia
- 1. Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm thúc đẩy thương mại điện tử phát triển minh bạch, bền vững thông qua Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.
- 2. Nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia gồm:
- Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đối với Sở Giao dịch hàng hóa
- 1. Sử dụng thiết bị tường lửa để ngăn chặn các tấn công trực tiếp vào các thông tin quan trọng của hệ thống, kiểm soát các thông tin ra vào hệ thống của Sở Giao dịch hàng hóa.
- 2. Phải trang bị thiết bị phát hiện và ngăn chặn xâm nhập để ngăn chặn các kết nối trái phép vào các tài nguyên quan trọng trong trường hợp xâm nhập vượt qua được tường lửa.
Left
Mục 2
Mục 2 YÊU CẦU VỀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu chung về phần mềm ứng dụng 1. Phần mềm ứng dụng tại Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên Sở Giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán, Trung tâm giao nhận hàng hóa phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thị trường mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa và phù hợp với điều kiện hoạt động, yêu cầu quản lý nghiệp...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thống kê về thương mại điện tử 1. Ủy ban n hâ n dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu thập số liệu thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử của địa phương, hàng năm báo cáo Bộ Công Thương để tổng hợp. 2. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có nghĩa vụ định kỳ báo cáo về hoạt động cung c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thống kê về thương mại điện tử
- 1. Ủy ban n hâ n dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu thập số liệu thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử của địa phương, hàng năm báo cáo Bộ Công Thương để tổng hợp.
- 2. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có nghĩa vụ định kỳ báo cáo về hoạt động cung cấp dịch vụ của mình để phục vụ công tác thống kê thương mại điện tử.
- Điều 8. Yêu cầu chung về phần mềm ứng dụng
- Phần mềm ứng dụng tại Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên Sở Giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán, Trung tâm giao nhận hàng hóa phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thị trường mua bán...
- 2. Giải pháp công nghệ được lựa chọn để xây dựng phần mềm ứng dụng phải đáp ứng khả năng mở rộng giao dịch của thị trường Sở Giao dịch hàng hóa.
Left
Điều 9.
Điều 9. Yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của phần mềm ứng dụng 1. Phải có chức năng nhật ký thao tác để lưu vết mọi giao dịch hàng hóa, thanh toán, giao nhận trong quy trình nghiệp vụ tối thiểu trong thời gian 1 (một) năm. 2. Các phần mềm giao dịch hàng hóa phải có khả năng kiểm soát các truy cập về thao tác nghiệp vụ trong giao dịc...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Giá trị pháp lý như bản gốc 1. Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc nếu đáp ứng cả hai điều kiện sau: a) Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử từ thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử; b) Thông tin chứa trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Giá trị pháp lý như bản gốc
- 1. Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc nếu đáp ứng cả hai điều kiện sau:
- a) Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử từ thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử;
- Điều 9. Yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của phần mềm ứng dụng
- 1. Phải có chức năng nhật ký thao tác để lưu vết mọi giao dịch hàng hóa, thanh toán, giao nhận trong quy trình nghiệp vụ tối thiểu trong thời gian 1 (một) năm.
- 2. Các phần mềm giao dịch hàng hóa phải có khả năng kiểm soát các truy cập về thao tác nghiệp vụ trong giao dịch, đảm bảo thực hiện đúng quy trình, chống sai sót.
Left
Điều 10.
Điều 10. Yêu cầu chung về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của phần mềm ứng dụng 1. Phần mềm ứng dụng phải đảm bảo có khả năng phân quyền theo chức năng đến từng người sử dụng. Mỗi người sử dụng được được phân định rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn. Người không được phân quyền không thể truy cập vào công việc của người khác. 2. Đối vớ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời điểm, địa điểm gửi và nhận chứng từ điện tử 1. Thời điểm gửi một chứng từ điện tử l à thời điểm chứng từ điện tử đó rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo hay đại diện của người khởi tạo. Trong trường hợp chứng từ điện tử không rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo hay...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thời điểm, địa điểm gửi và nhận chứng từ điện tử
- Thời điểm gửi một chứng từ điện tử l à thời điểm chứng từ điện tử đó rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo hay đại diện của người khởi tạo.
- Trong trường hợp chứng từ điện tử không rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo hay đại diện của người khởi tạo, thời điểm gửi là thời điểm nhận được chứng từ điện tử.
- Điều 10. Yêu cầu chung về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của phần mềm ứng dụng
- Phần mềm ứng dụng phải đảm bảo có khả năng phân quyền theo chức năng đến từng người sử dụng.
- Mỗi người sử dụng được được phân định rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn.
Left
Điều 11.
Điều 11. Yêu cầu về phần mềm ứng dụng đối với Sở Giao dịch hàng hóa 1. Phần mềm ứng dụng trên hệ thống của Sở Giao dịch hàng hóa phải được phát triển và hoạt động độc lập, không sử dụng chung phần mềm với các Sở Giao dịch, thành viên, tổ chức, đơn vị khác. 2. Phần mềm ứng dụng của Sở Giao dịch hàng hóa phải đảm bảo các tính năng phục v...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Địa điểm kinh doanh của các bên 1. Địa điểm kinh doanh của mỗi bên là địa điểm do bên đó chỉ ra, trừ khi bên khác nêu rõ bên đó không có địa điểm kinh doanh tại địa điểm này. 2. Trong trường hợp một bên có nhiều địa điểm kinh doanh nhưng không chỉ ra địa điểm kinh doanh nào thì địa điểm kinh doanh là địa điểm có mối quan hệ mậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Địa điểm kinh doanh của các bên
- 1. Địa điểm kinh doanh của mỗi bên là địa điểm do bên đó chỉ ra, trừ khi bên khác nêu rõ bên đó không có địa điểm kinh doanh tại địa điểm này.
- Trong trường hợp một bên có nhiều địa điểm kinh doanh nhưng không chỉ ra địa điểm kinh doanh nào thì địa điểm kinh doanh là địa điểm có mối quan hệ mật thiết nhất với hợp đồng liên quan xét tới mọi...
- Điều 11. Yêu cầu về phần mềm ứng dụng đối với Sở Giao dịch hàng hóa
- 1. Phần mềm ứng dụng trên hệ thống của Sở Giao dịch hàng hóa phải được phát triển và hoạt động độc lập, không sử dụng chung phần mềm với các Sở Giao dịch, thành viên, tổ chức, đơn vị khác.
- 2. Phần mềm ứng dụng của Sở Giao dịch hàng hóa phải đảm bảo các tính năng phục vụ quản trị giao dịch, thanh toán, giám sát hợp đồng, giao nhận
Left
Điều 12.
Điều 12. Yêu cầu về phần mềm ứng dụng đối với thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa 1. Phần mềm ứng dụng của thành viên kinh doanh trên Sở Giao dịch hàng hóa phải đáp ứng các yêu cầu về nghiệp vụ theo quy định của Sở Giao dịch hàng hóa, trong đó bao gồm: a) Quản trị chi tiết giao dịch hàng hóa, kiểm soát tài khoản tiền gửi, t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thông báo về đề nghị giao kết hợp đồng không có bên nhận cụ thể Một thông báo bằng chứng từ điện tử về đề nghị giao kết hợp đồng mà không có bên nhận cụ thể thì chỉ là thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng. Thông báo đó chưa được coi là đề nghị giao kết hợp đồng, trừ khi bên thông báo chỉ rõ tại thông báo đó trách nhiệm của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thông báo về đề nghị giao kết hợp đồng không có bên nhận cụ thể
- Một thông báo bằng chứng từ điện tử về đề nghị giao kết hợp đồng mà không có bên nhận cụ thể thì chỉ là thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng.
- Thông báo đó chưa được coi là đề nghị giao kết hợp đồng, trừ khi bên thông báo chỉ rõ tại thông báo đó trách nhiệm của mình trong trường hợp nhận được trả lời chấp nhận.
- Điều 12. Yêu cầu về phần mềm ứng dụng đối với thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa
- 1. Phần mềm ứng dụng của thành viên kinh doanh trên Sở Giao dịch hàng hóa phải đáp ứng các yêu cầu về nghiệp vụ theo quy định của Sở Giao dịch hàng hóa, trong đó bao gồm:
- a) Quản trị chi tiết giao dịch hàng hóa, kiểm soát tài khoản tiền gửi, tài khoản hàng hóa, giao dịch thanh toán, thông tin, danh sách khách hàng;
Left
Mục 3
Mục 3 YÊU CẦU VỀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Yêu cầu chung về trang thông tin điện tử 1. Sở Giao dịch hàng hóa và thành viên Sở Giao dịch hàng hóa phải triển khai trang thông tin điện tử sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. 2. Trang thông tin điện tử được xây dựng trên nền tảng công nghệ của các sản phẩm thương mại phải có bản quyền phần mềm của sản phẩm đó. 3. Trên...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Sử dụng hệ thống thông tin tự động Hợp đồng được giao kết từ sự tương tác giữa một hệ thống thông tin tự động với một người hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm tra hay can thiệp của con người vào từng hành động cụ thể do các hệ thống thông tin tự động thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hợp đồng được giao kết từ sự tương tác giữa một hệ thống thông tin tự động với một người hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm...
- 1. Sở Giao dịch hàng hóa và thành viên Sở Giao dịch hàng hóa phải triển khai trang thông tin điện tử sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- 2. Trang thông tin điện tử được xây dựng trên nền tảng công nghệ của các sản phẩm thương mại phải có bản quyền phần mềm của sản phẩm đó.
- 3. Trên trang thông tin điện tử phải đăng tải các thông tin để liên hệ với Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên Sở Giao dịch hàng hóa.
- Left: Điều 13. Yêu cầu chung về trang thông tin điện tử Right: Điều 13. Sử dụng hệ thống thông tin tự động
Left
Điều 14.
Điều 14. Yêu cầu về an toàn và bảo mật với trang thông tin điện tử 1. Trang thông tin điện tử phải có khả năng giám sát và theo dõi các thay đổi nội dung, quyền điều khiển của hệ thống. 2. Hệ thống trang thông tin điện tử phải thường xuyên cập nhật các bản vá lỗi cho các phần mềm nền xây dựng trang thông tin điện tử bao gồm hệ điều hàn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Lỗi nhập thông tin trong chứng từ điện tử 1. Trường hợp một người mắc phải lỗi nhập thông tin trong một chứng từ điện tử được sử dụng để trao đổi với hệ thống thông tin tự động của bên khác nhưng hệ thống thông tin tự động này không hỗ trợ cho người đó sửa lại lỗi thì người đó hoặc thương nhân, tổ chức, cá nhân mà người đó đại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Lỗi nhập thông tin trong chứng từ điện tử
- Trường hợp một người mắc phải lỗi nhập thông tin trong một chứng từ điện tử được sử dụng để trao đổi với hệ thống thông tin tự động của bên khác nhưng hệ thống thông tin tự động này không hỗ trợ ch...
- a) Ngay khi biết có lỗi, người đó hoặc thương nhân, tổ chức, cá nhân mà người đó đại diện thông báo cho bên kia về lỗi và nêu rõ đã mắc phải lỗi trong chứng từ điện tử này;
- Điều 14. Yêu cầu về an toàn và bảo mật với trang thông tin điện tử
- 1. Trang thông tin điện tử phải có khả năng giám sát và theo dõi các thay đổi nội dung, quyền điều khiển của hệ thống.
- 2. Hệ thống trang thông tin điện tử phải thường xuyên cập nhật các bản vá lỗi cho các phần mềm nền xây dựng trang thông tin điện tử bao gồm hệ điều hành, hệ cơ sở dữ liệu, tường lửa.
Left
Điều 15.
Điều 15. Yêu cầu về sao lưu và phục hồi 1. Trang thông tin điện tử phải được sao lưu định kỳ toàn bộ, hàng ngày, bao gồm cả phần mềm và cơ sở dữ liệu lưu nội dung thông tin. 2. Trong trường hợp gặp sự cố, trang thông tin điện tử phải được phục hồi trong thời gian không quá 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi xảy ra sự cố.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng Nếu một website thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến áp dụng cho từng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể được giới thiệu trên website đó, thì các thông tin giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ và các điều khoản liên quan được coi là thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng của thương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng
- Nếu một website thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến áp dụng cho từng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể được giới thiệu trên website đó, thì các thông tin giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ...
- Điều 15. Yêu cầu về sao lưu và phục hồi
- 1. Trang thông tin điện tử phải được sao lưu định kỳ toàn bộ, hàng ngày, bao gồm cả phần mềm và cơ sở dữ liệu lưu nội dung thông tin.
- 2. Trong trường hợp gặp sự cố, trang thông tin điện tử phải được phục hồi trong thời gian không quá 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi xảy ra sự cố.
Left
Mục 4
Mục 4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT GIAO DỊCH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hệ thống quản lý, giám sát giao dịch Sở Giao dịch hàng hóa 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm và chủ động xây dựng hệ thống quản lý, giám sát giao dịch Sở Giao dịch hàng hóa. Hệ thống cơ sở dữ liệu tối thiểu phải gồm các nội dung sau: a) Dữ liệu về kết quả giao dịch, thanh toán, giao nhận hàng hóa trên Sở Giao dịch hàng hóa; b)...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cung cấp các điều khoản của hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử Website thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến phải cung cấp cho khách hàng thông tin về các điều khoản của hợp đồng được quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này trước thời điểm khách hàng gửi đề ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cung cấp các điều khoản của hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử
- Website thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến phải cung cấp cho khách hàng thông tin về các điều khoản của hợp đồng được quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này trước thời điểm...
- Điều 16. Hệ thống quản lý, giám sát giao dịch Sở Giao dịch hàng hóa
- 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm và chủ động xây dựng hệ thống quản lý, giám sát giao dịch Sở Giao dịch hàng hóa. Hệ thống cơ sở dữ liệu tối thiểu phải gồm các nội dung sau:
- a) Dữ liệu về kết quả giao dịch, thanh toán, giao nhận hàng hóa trên Sở Giao dịch hàng hóa;
Left
Điều 17.
Điều 17. Hệ thống trao đổi dữ liệu, báo cáo của Sở Giao dịch hàng hóa 1. Hệ thống công nghệ thông tin của các Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên Sở Giao dịch hàng hóa phải được thiết kế để đáp ứng hoạt động trao đổi thông tin, báo cáo theo yêu cầu của Bộ Công Thương. 2. Hệ thống công nghệ thông tin của các Sở Giao dịch hàng hóa phải đượ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đề nghị giao kết hợp đồng Chứng từ điện tử do khách hàng khởi tạo và gửi đi bằng cách sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến được coi là đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ gắn kèm chức năng đặt hàng trực tuyến đó.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đề nghị giao kết hợp đồng
- Chứng từ điện tử do khách hàng khởi tạo và gửi đi bằng cách sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến được coi là đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ gắn kèm chức năn...
- Điều 17. Hệ thống trao đổi dữ liệu, báo cáo của Sở Giao dịch hàng hóa
- 1. Hệ thống công nghệ thông tin của các Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên Sở Giao dịch hàng hóa phải được thiết kế để đáp ứng hoạt động trao đổi thông tin, báo cáo theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
- Hệ thống công nghệ thông tin của các Sở Giao dịch hàng hóa phải được thiết kế để trao đổi thông tin với thành viên Sở giao dịch hàng hóa, khách hàng, giao dịch khớp lệnh, hàng hóa đăng ký trên Sở v...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014. 2. Các Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên Sở Giao dịch hàng hóa và các đơn vị, tổ chức có liên quan đã được cấp phép và đang hoạt động có trách nhiệm hoàn thiện Hệ thống công nghệ thông tin theo các hướng dẫn tại Thông tư này trong thời hạ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Rà soát và xác nhận nội dung hợp đồng Website thương mại điện tử phải có cơ chế cho phép khách hàng rà soát, bổ sung, sửa đổi và xác nhận nội dung giao dịch trước khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến để gửi đề nghị giao kết hợp đồng. Cơ chế rà soát và xác nhận này phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Hiển thị cho khách hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Rà soát và xác nhận nội dung hợp đồng
- Website thương mại điện tử phải có cơ chế cho phép khách hàng rà soát, bổ sung, sửa đổi và xác nhận nội dung giao dịch trước khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến để gửi đề nghị giao kết hợp đồng.
- Cơ chế rà soát và xác nhận này phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Điều 18. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014.
- Các Sở Giao dịch hàng hóa, thành viên Sở Giao dịch hàng hóa và các đơn vị, tổ chức có liên quan đã được cấp phép và đang hoạt động có trách nhiệm hoàn thiện Hệ thống công nghệ thông tin theo các hư...
Unmatched right-side sections