Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 10
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 35

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
10 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam

Open section

Tiêu đề

Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Removed / left-side focus
  • Quy định Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này ban hành Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (gọi tắt là Danh mục VLNCN) theo quy định tại khoản 6, Điều 3 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này); quy...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Pháp lệnh này quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; trách nhiệm quản lý nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Pháp lệnh này quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; trách nhiệm quản lý nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật...
Removed / left-side focus
  • 1. Thông tư này ban hành Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (gọi tắt là Danh mục VLNCN) theo quy định tại khoản 6, Điều 3 Nghị định số 39/2009/N...
  • quy định trình tự, thủ tục đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới để đưa vào Danh mục VLNCN.
  • 2. Các loại vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu chuyên dùng cho lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng...
  • trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó
Removed / left-side focus
  • Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Danh mục VLNCN 1. Các sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) hiện đang được nhập khẩu, sản xuất và sử dụng tại Việt Nam theo Quyết định số 03/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Bộ Công Nghiệp về việc ban hành Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam và các Quyết địn...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vũ khí gồm vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự. 2. Vũ khí quân dụng gồm : a) Súng cầm tay hạng nhỏ là vũ khí được thiết kế cho cá nhân sử dụng gồm súng ngắn, súng trường...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • 1. Vũ khí gồm vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Danh mục VLNCN
  • Các sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) hiện đang được nhập khẩu, sản xuất và sử dụng tại Việt Nam theo Quyết định số 03/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Bộ Công Nghiệp về việc ban hàn...
  • Sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới để được sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam và bổ sung vào Danh mục VLNCN phải thực hiện đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới theo quy...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Hồ sơ đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới để đưa vào Danh mục VLNCN 1. Đơn đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm VLNCN mới của tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu VLNCN theo Mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này; 2. Văn bản của Bộ Công Thương đồng ý cho phép tổ chức, cá nhân được nghiên cứu,...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 3. Người ra mệnh lệnh hoặc quyết định sử dụng vũ khí, vật liệu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  • 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • 2. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Hồ sơ đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới để đưa vào Danh mục VLNCN
  • 1. Đơn đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm VLNCN mới của tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu VLNCN theo Mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này;
  • Văn bản của Bộ Công Thương đồng ý cho phép tổ chức, cá nhân được nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu VLNCN để thử nghiệm sản phẩm VLNCN mới kèm theo văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Thủ tục đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm VLNCN mới 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu VLNCN nộp 01 (một) bộ hồ sơ gửi Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ). Trường hợp hồ sơ nộp qua đường bưu điện thì tổ chức, cá nhân nộp bản sao có chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì tổ chức, cá nhân nộp bản sao kèm theo bả...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cá nhân sở hữu vũ khí, trừ vũ khí quy định tại khoản 4 Điều 3 của Pháp lệnh này. 2. Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán, nhập khẩu, xuất khẩu trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 3. Lạm dụng việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để xâm phạm sức khỏe,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • 1. Cá nhân sở hữu vũ khí, trừ vũ khí quy định tại khoản 4 Điều 3 của Pháp lệnh này.
  • 2. Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán, nhập khẩu, xuất khẩu trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Thủ tục đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm VLNCN mới
  • 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu VLNCN nộp 01 (một) bộ hồ sơ gửi Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ). Trường hợp hồ sơ nộp qua đường bưu điện thì tổ chức, cá nhân nộp bản sao có chứng...
  • trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì tổ chức, cá nhân nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Thử nổ công nghiệp sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới 1. Hồ sơ thử nổ công nghiệp sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới bao gồm: a) Phương án thử nổ công nghiệp sản phẩm VLNCN mới (thử tại 02 bãi thử nổ ở 02 vị trí thử nổ có điều kiện địa chất khác nhau) được cơ quan chủ quản phê duyệt; b) Phê duyệt phương án thử nổ công nghiệ...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp đặc biệt 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ từ nước ngoài vào Việt Nam để bảo vệ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu nhà nước, cơ quan lập pháp, chính phủ và khách mời khác do Trung ương Đảng Chủ tịch nước, Quốc h...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp đặc biệt
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ từ nước ngoài vào Việt Nam để bảo vệ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu nhà nước, cơ quan lập pháp, chính phủ và khách mời khác...
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ từ Việt Nam ra nước ngoài để bảo vệ người đứng đầu cơ quan Đảng, Nhà nước hoặc để luyện tập, thi đấu thể thao, triển lãm, trưng bày, chào...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Thử nổ công nghiệp sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới
  • 1. Hồ sơ thử nổ công nghiệp sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới bao gồm:
  • a) Phương án thử nổ công nghiệp sản phẩm VLNCN mới (thử tại 02
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công Thương 1. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm: a) Tiếp nhận Hồ sơ đăng ký sản phẩm VLNCN mới theo quy định tại Điều 4 Thông tư này; trình Lãnh đạo Bộ thành lập Hội đồng KHCN đánh giá thẩm định sản phẩm VLNCN mới để đưa vào Danh...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 1. Chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 2. Phân công người có đủ tiêu chuẩn bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
  • 2. Phân công người có đủ tiêu chuẩn bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh này.
  • 3. Chỉ được giao vũ khí cho người thuộc cơ quan, tổ chức sử dụng khi người đó có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 14 của Pháp lệnh này.
Removed / left-side focus
  • 1. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm:
  • a) Tiếp nhận Hồ sơ đăng ký sản phẩm VLNCN mới theo quy định tại Điều 4 Thông tư này; trình Lãnh đạo Bộ thành lập Hội đồng KHCN đánh giá thẩm định sản phẩm VLNCN mới để đưa vào Danh mục VLNCN;
  • b) Định kỳ hai năm (02) một lần, chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục VLNCN trình Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công Thương Right: Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Trách nhiệm báo cáo của các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu VLNCN 1. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15 tháng 7) và hàng năm (trước ngày 20 tháng 01 năm sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp phải báo cáo tình hình sản xuấ...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Trách nhiệm của người được giao vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 1. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định 2. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đúng chế độ, quy trình, bảo đảm an toàn, không để mất, hư hỏng. 3. Bàn giao lại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho người có trách nh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Trách nhiệm của người được giao vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  • 1. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định
  • 2. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đúng chế độ, quy trình, bảo đảm an toàn, không để mất, hư hỏng.
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Trách nhiệm báo cáo của các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu VLNCN
  • Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15 tháng 7) và hàng năm (trước ngày 20 tháng 01 năm sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu vật liệu...
  • Các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh VLNCN thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi về cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý VLNCN để tổng hợp báo cáo Bộ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2014 và thay thế cho Quyết định số 03/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Danh mục VLNCN. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Tiêu chuẩn của người được giao bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 1. Người được giao bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức tốt, đủ sức khoẻ phù hợp với công việc được giao; b) Có chứng chỉ chuyên môn về quản lý vũ khí, vật l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Tiêu chuẩn của người được giao bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  • 1. Người được giao bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải có các tiêu chuẩn sau đây:
  • a) Phẩm chất, đạo đức tốt, đủ sức khoẻ phù hợp với công việc được giao;
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Hiệu lực thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2014 và thay thế cho Quyết định số 03/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Danh mục VLNCN.
  • 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Điều 10. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 1. Vũ khí vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được quản lý, bảo quản chặt chẽ theo quy định. 2. Kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được thiết kế, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn về phòng, chống cháy, nổ và bảo đảm môi trường theo quy định; có nội quy,...
Điều 11. Điều 11. Giao nộp, tiếp nhận và xử lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ 1. Tổ chức, cá nhân phải khai báo, giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan Quân sự, Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất trong các trường hợp sau đây: a) Không thuộc đối tượng được trang bị, sử dụng theo quy định của pháp luật mà có từ bấ...
Chương II Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ
Điều 12. Điều 12. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí 1. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng. 2. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí tại các cơ sở, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 13. Điều 13. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng 1. Quân đội nhân dân. 2. Công an nhân dân. 3. Dân quân tự vệ. 4. Kiểm lâm, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan, đơn vị Hải quan cửa khẩu. 5. An ninh hàng không. 6. Chính phủ quy định loại vũ khí quân dụng trang bị cho các đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 14. Điều 14. Tiêu chuẩn của người sử dụng vũ khí 1. Người được sử dụng vũ khí phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt; b) Có sức khoẻ phù hợp; c) Được huấn luyện về chuyên môn và kiểm tra định kỳ về kỹ năng sử dụng vũ khí. 2. Người sử dụng vũ khí không thuộc lực lượng vũ trang, ngoài tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điề...
Điều 15. Điều 15. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng 1. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng cho các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 2. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng cho các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị trang...